Thứ Hai, 14 tháng 3, 2022

Sao Mộc Dục

 Tính Chất

- Hành: Thủy

- Loại: Dâm Tinh

- Đặc Tính: Ưa sạch sẽ, thích chưng diện, làm dáng

Sao Mộc Dục là Phụ Tinh. Có vị trí thứ 2 trong 12 sao thuộc vòng sao Trường Sinh theo thứ tự như sau: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai và Dưỡng.

Ý nghĩa của sao Mộc Dục

- Hay bỏ dở công việc giữa chừng (nhất là Mệnh Vô Chính Diệu)

- Nông cạn, bộp chộp, nóng nảy.

- Thích làm điệu, mặc quần áo đẹp

- Ý nghĩa hay thay đổi rất nổi bật đối với mệnh vô chính diệu có Mộc thủ hay chiếu vào. Chủ sự hay bỏ dở công việc, không có trách nhiệm.

- Thích làm dáng và trang điểm

- Dâm đãng, phong lưu

- Nếu sao Mộc Dục đi cùng các sao tình dục khác như sao Tham Lang, Cái, Riêu, Thai thì chủ sự làm gái, kỹ viện

Người sinh ra đầu tiên phải cho tắm rửa sạch sẽ đi vết bẩn của bào thai để lại. Với tính chất của Mộc Dục tiếp tục chính là tích lũy, nhưng lại đoán định qua tác dụng của việc đào hoa. Khi Sao Mộc Dục đi theo chiều thuận của Tràng sinh thì sao sẽ nằm tại Tí Ngọ Mão Dậu mà đóng cặp với sao Đào Hoa ở độ làm thành tính cách Đào Dục Mộc Hoa. Nếu theo chiều ngược thì sẽ nằm tại Thìn Tuất Sửu Mùi không gặp sao Đào Hoa nữa. Sao Đào Hoa đứng bên cạnh Mộc Dục đạt đến độ nghiện tình dục, dâm dục.

Như vậy nếu tràng sinh phải có chiều ngược và chiều thuận chứ mỗi một chiều thuận, cứ theo chiều thuận thì không được vì  Đào Hoa luôn luôn gặp sao Mộc Dục thì phát nữ chẳng có nết gì tốt đẹp. Khi Mộc Dục và Mùi Tuất Sửu Thìn thì tính đào hoa bị giải trừ.

Sao Mộc Dục không phải hoàn toàn là đào hoa mà chỉ thiên về đào hoa thôi. Vì trong đào hoa tại đây có phần bất chính và bất lương.

Sao Mộc Dục gặp Tồn, Lộc, Hóa Lộc thì đào hoa lại tốt. Khi Mộc Dục gặp Đào Hoa, Thiên Riêu, Thiên Hình, Hồng Loan và Thiên Hỉ thì chỉ phát triển cách đào hoa. Khi Mộc Dục gặp Xương, Khúc, Hóa, Kị thì vì tình mà sạt nghiệp. Sao Mộc Dục gặp Tham, Lang, Hóa, Kị thì cướp chồng cướp vợ người khác. Khi sao Mộc Dục đứng với sao Long Trì thì chủ sự nên cẩn thận tai nạn sống nước. Khi Mộc Dục đứng bên cạnh Mệnh cung thì đường học vốn dang dở. Sao Mộc Dục gặp phải Đào, Riêu, Hoa ,Cái thì chủ sự là người dâm dục.

Như vậy, sao Mộc Dục là chòm sao chỉ sự phóng đãng, đào hoa và phong tình. Sao Mộc dục khi kết hợp với Mệnh thì có ý nghĩa nổi bật với người được chiếu mệnh là: người hay bỏ dở công việc, dù có học cũng không đỗ,  học hành gián đoạn, hay thay đổi ngành học hoặc đổi nghề mà dở dở dang dang. Về mặt nghề nghiệp, sao Mộc Dục khi ở Quan thường chuyên về công nghệ, đặc biệt có năng khiếu trong công việc là thợ vàng, thợ bạc, thợ rèn, nếu thiếu cát tinh hỗ trợ.

Ý nghĩa của sao Mộc Dục nằm tại các cung

Cung Mệnh


- Cuộc đời có Mộc, Thiên Phúc, Thiên tài, Quyền : Vinh đạt hơn người.

- Mộc, Cái thủ Mệnh : Nữ Làm đĩ còn nam cuồng dâm.

- Đào, Mộc : Dâm loạn.

- Mộc, Phá, Hao, Sát, Kỷ : chủ sự ung nhọt cả người, bị mổ xẻ.

- Mộc, Kình: Bệnh khó chữa.

Cung Tật Ách

- Mộc Dục, Long Trì: Dễ chết đuối

“Gần miền có giếng bỏ không

Mộc Trì hẳn chiếu tật cung phương Đoài”

Cung Tử Tức

- Chủ sự sinh con ít.

- Chủ sự bị mất con, đi với sao Hóa Kỵ còn bị mất con vì tử cung sa.

Cung Phu Thê

- Cả vợ và chồng thích chưng diện, ăn mặc, chải chuốt.

- Cả vỡ lẫn chồng đều dâm loạn và ngoại tình ( nếu thêm Riêu).

- Kỵ các sao Không Vong

Hạn


- Chủ sự khó sinh, thai bị tật. Hư thai, đau tử cung nếu có thêm Địa Kiếp, Hóa Kỵ.

- Chủ sự bị hỏng thai

- Nếu có Mộc, Long Trì, Hỏa hoặc Linh : Chủ sự bị tai nạn bỏng nước và lửa

- Trường hợp có Mộc, Triệt, Hình, Kình : Bị nạn sét đánh.

- Tại Mộc nằm tại hãm : chủ sự bị phong tê thấp, đau nhức xương cốt

- Tuổi già có hạn Riêu, Tướng, Mộc Dục, Kình, Khoa, Sát thì dâm đãng. (Sát: Sát tinh, Tướng: Tướng Quân hay Thiên Tướng)

Sao Tràng Sinh

 Tính Chất

Hành: Thủy

- Nhân hậu, từ thiện, có độ lượng. Gia tăng phúc thọ. Lợi ích cho việc sinh nở. Chủ bền vững, lâu dài.

- Tọa thủ tại Dần, Thân, Tỵ gặp Mã đồng cung: làm cho mọi công việc được dễ dàng, chóng thành tựu. Đem lại nhiều sự may mắn đáng mừng. Chủ công danh, quyền thế.

- Tọa thủ tại Hợi gặp Mã đồng cung: chủ sự trắc trở, vất vả không lợi ích cho việc cầu công danh.

- Tọa thủ tại cung Tật ách, gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp: có bệnh tật, đau yếu lâu khỏi.

1. Ý nghĩa tướng mạo

Tràng Sinh cũng như Đế Vượng chỉ sự phong phú nên người có tầm vóc, mập mạp, có sức khỏe tốt, có tư chất cơ thể tốt, có triển vọng sống lâu.

2. Ý nghĩa tính tình, phúc thọ

- Độ lượng, nhân từ, quảng đại.

- Làm tăng thêm phúc thọ, tài lộc, con cái.

- Có lợi ích cho sự sinh nở (như Long Phượng, Thai).

3. Ý nghĩa của tràng sinh và một số sao khác

- Tràng Sinh, Tử, Phủ: người bao dung, quảng đại, dễ tha thứ, không câu chấp. Nếu có quan chức lớn thì ân đức rộng.

- Tràng Sinh, Thiên Mã: được vận hội may về nhiều mặt; công danh tiến đạt, tài lộc gia tăng, công việc thành tựu. Nếu đồng cung thì càng đẹp. Tuy nhiên, riêng ở Hợi, vốn bất lợi cho Mã nên vất vả, trắc trở, không lợi về danh, tài, quan.

- Tràng Sinh, Đế Vượng: mập mạp, phong túc

4. Ý nghĩa của tràng sinh  ở các cung

Chỉ trừ phi ở cung Tật gặp nhiều sao xấu thì bệnh tật nhiều và lâu khỏi, ở các cung khác, Tràng Sinh đem lại phúc thọ, tài lộc.

Tại Bào thì anh em đông, sung túc. Tại Tử thì đông con. Tại Tài thì dồi dào tiền bạc. Tại Phúc thì thọ. Tại Hạn thì gặp vận may. Tùy ý nghĩa sao đi kèm, Tràng Sinh làm tăng thêm cái hay của cát tinh hoặc cái dở của sao xấu.

Sao Thiên Hỷ

 Tính Chất

- Hành: Thủy

- Loại: Thiện Tinh

- Chủ về: Vui vẻ, cưới hỏi, hỷ sự

- Tên gọi tắt: Hỷ

Một trong nhóm sao Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hỷ. Gọi tắt là bộ Tam Minh (Đào Hồng Hỷ).

Ý Nghĩa Của Thiên Hỷ

Thiên Hỷ là một cát tinh, Thiên Hỷ có nghĩa là vui vẻ, vui tính, thích cảnh vui, chuyện vui, biết thưởng thức, hài hước, có óc hài hước. Đem lại những sự may mắn, đáng mừng. Về hai điểm này, Thiên Hỷ và Hỷ Thần có đặc tính giống nhau. Nếu hai sao hội tụ, người ấy vui tính, dễ cười, có óc hài hước, pha trò, tạo hỷ khí với người chung quanh.

Ngoài ra, sao Thiên Hỷ còn có lợi ích cho việc cưới hỏi và sinh nở.

Ở Cung Mệnh

- Có dung mạo đẹp đẽ, vui tính, có óc hài hước, thích chuyện vui, cảnh vui, hay gặp sự may mắn.

- Hỷ, Riêu: người hay tự gây ra tai họa quái dị

- Hỷ, Hồng : sớm có nhân duyên

- Hỷ, Đào : lả lơi, hoa nguyệt, ham vui trong việc ái tình. Nếu là phụ nữ thì hư thân, lang chạ

- Song Hỷ (Thiên Hỷ, Hỷ Thần): Lập gia đình sớm

Ở Cung Phụ Mẫu

- Được hưởng phúc, gia đạo, gia tộc có sự hòa thuận, vui vẻ. Mồ mả tổ tiên ông bà chôn cất ở chỗ đất tốt nên con cháu được phát đạt. Nếu có bệnh tật, tai nạn cũng được giảm chế.

Ở Cung Phúc Đức

- Gặp sao Hỷ Thần, mồ mả phát phúc.

Ở Cung Quan Lộc

- Làm các nghề giải trí, nghệ thuật thì tốt và nổi tiếng.

- Gặp sao Đào Hoa, Hồng Loan, trẻ tuổi đã làm nên lúc sự nghiệp, nhờ phái nữ mà thăng tiến.

- Gặp sao Đào Hoa, Hồng Loan, Tấu Thư, Vũ Khúc, làm nghề ca xướng (nghệ sĩ, ca sĩ, kịch sĩ có tiếng).

Ở Cung Phu Thê

- Việc cưới xin dễ dàng, vợ chồng thuận hòa, vui vẻ, khá giả.

- Gặp sao Hồng Loan, Đào Hoa, sánh duyên cùng người đẹp đẽ, vợ hay chồng có tính phong lưu, lãng mạn.

- Nếu thêm sao Thiên Riêu, Thai, có ngoại tình.

Ở Cung Huynh Đệ

- Anh chị em khá giả, thuận hòa

- Hỷ, Riêu, Đào gặp Phá, Tướng chiếu: chị em có người theo trai, chửa hoang

- Hỷ, Thai, Đào, Hồng: có người ngoại dâm

Thiên Hỷ Khi Vào Các Hạn

- Thiên Hỷ, Hồng, Đào: Có tình duyên, có bồ bịch.

- Thiên Hỷ, Hồng, Tả, Hữu, Long, Phượng, Riêu: Có hỷ sự, thành gia thất.

- Song Hỷ, Đào, Hồng, Khôi, Việt: Sinh đẻ quý tử.

Sao Hồng Loan

 Tính Chất

- Hành: Thủy

- Loại: Dâm Tinh

- Đặc tính: Đẹp đẽ, khoái lạc, mau mắn, tốt lành, cưới hỏi
- Tên gọi tắt: Hồng

- Đắc địa: Dậu, Thân, Tị, Hợi.

- Vượng địa: Tý, Thìn, Ngọ.

Ý Nghĩa Hồng Loan Ở Cung Mệnh

Tướng Mạo


Hồng Loan có nghĩa là hình tướng, tức là nhan sắc bề ngoài của mỗi phái (hình dáng, diện mạo, thể xác và sự hấp dẫn của hình tướng), tâm tướng, tức cái duyên của mỗi phái (nết hạnh, sắc đẹp bên trong). Nếu đắc địa thì nhan sắc và có duyên, nếu hãm địa thì kém hơn.

Tính Tình

Sao Hồng Loan ở Mệnh là người đẹp đẽ, khéo léo về chân tay, tính tình vui vẻ, duyên dáng, có nét thu hút, quyến rũ người khác.

Công Danh Tài Lộc

Nếu Hồng Loan đóng ở bốn cung Di, Quan, Tài và Nô thì có sự may mắn về công danh, tài lộc do người khác phái mang đến, cũng như có thể bất lợi về công danh tài lộc vì đặc tính đào hoa của mình.

Sự hay dở còn tùy thuộc việc hội tụ với cát hay hung, sát tinh. Đi với cát tinh, Hồng Loan mang lại nhiều may mắn nhờ ở người khác phái giúp đỡ. Ngược lại, nếu gặp hung hay sát tinh thì sẽ bị liên lụy bởi ái tình vì người khác phái.

Phúc Thọ Tai Họa

Cung Mệnh có Đào hay Hồng tọa thủ, gặp nhiều Sát tinh hội hợp tất không thể sống lâu được.

Các bộ sao cụ thể

- có Hồng loan cư Tý : đỗ đạt sớm.
- Hồng Loan nhập Thân ở cung Mộ : công danh không bền.
- Hồng Loan cư tứ vượng (cung) : đẹp vinh hiển, sớm nhân duyên.
- Nữ nhân Hồng Loan thủ Mệnh : đích thị lưỡng phu.
- Hồng Loan thủ Mệnh ngộ Không, Kiếp : yểu vong.
- Hồng Loan ngộ Đào hoa tại Tý : tuổi Tý, Dần làm nên nhưng yểu.
- Hồng Loan Thiên Tướng : quý nhân bảo phối.
- Hồng, Cơ, Tấu:  khéo may thêu.
- Hồng, Tấu, Vũ, Hỷ, Đào : số bèn thì làm nghề ca xướng, số vượng thì quan ti.
- Hồng Loan ngộ Kỵ : gây oan nghiệp, thêm có Linh, Hỏa = chết treo thắt cổ.
- Hồng, Cơ, Tấu, Sứ nữ Mệnh. Hồng Cơ, Lộc, Sứ nam Mệnh : gặp thời làm nên.
- Hồng, Tọa: công danh sớm ;
- Nếu cư Thân ở Mộ cung : phú quý lắm.
- Hồng, Khôi, Xương, Tú, Trì (long) : danh vọng lớn.
- Hồng phùng Long trì, Hỷ : phúc họa kế liền.

- Hồng Loan, Hóa Kỵ: Bị nhiều người ghét.

CUNG PHÚC ĐỨC
- Hồng, Đào, Cái ngộ Tử Vi, Thái dương : Đàn bà đại quí hiển.

CUNG ĐIỀN TRẠCH
- Hồng, Đào, Quang, Quý, Tang : có người thất tự để của cho.

CUNG QUAN LỘC
- Hồng, Đào cư Tý: tuổi Tý, Dậu làm nên nhưng yểu.
- Hồng, Đào, Hỷ : làm nên danh phận lớn dễ dàng.
- Hồng, Diêu có Cơ, Tấu, Vũ, Đào hay Hồng, Tấu, Vũ, Hỷ, Đào = khôi hài, ca xướng.

CUNG NÔ BỘC
- Hồng, Lộc : đàn ông nhờ của vợ làm giàu.
- Hồng, Đào, Phù, Bật chiếu : nhiều vợ.

CUNG THIÊN DI
- có Hồng, Đào : tha hương viễn phối.
- Hồng, Đào, Vượng, Lộc : gặp quí nhân sánh đôi.

CUNG TÀI BẠCH
- Hồng, Lộc : nhờ của vợ làm giàu.

CUNG TỬ TỨC
- có Hồng Loan : con cái giỏi canh cửi thêu thùa.

CUNG PHU THÊ
- Hồng Loan đắc địa : sớm có nhân duyên, nếu hãm thì hại chồng khổ vợ.
- Hồng, Thiên Tướng : lấy được quý nhân.
- Đào, Hồng, Hỷ : vợ chồng giai nhân tài tử lấy nhau dễ dàng.
- Hồng, Kỵ vợ chồng yêu nhau mà chồng vẫn có ngọai tình.
- Hồng, Kỵ, Đào : vừa bỏ nhau, hay mới góa đã có người muốn lấy.
- Hồng, Đào, Phượng, Cái : vợ chồng bỏ nhau mà không dứt tình.

CUNG HUYNH ĐỆ
- Hồng, Đào, Cái, ngộ Tướng, Phá, Phục có Trực phù chiếu : anh em có người dâm đãng.
- Hồng, Đào, Thai, Hỷ ngộ Phục, Tướng : anh em chị em có người ngoại dâm.

HẠN
- Hồng, Đào hội Sát, Phá, Liêm, Tham = có hỷ sự, thành gia thất.
- Hồng, Hỷ, Long, Phượng, Tả, Hữu, Thiên Diêu = có hỷ sự thành gia thất.
- Hồng, Kiếp = duyên nghiệp long đong trắc trở.
- Hồng, Cự, Kỵ = tơ duyên rắc rối.
- Hồng, Đào ở CUNG QUAN = có sự mừng.
- Hồng, Hỷ, Riêu, Đào = có nhân tình.
- Hồng, Long, Hỷ = tai nạn bất ngờ.

Sao Đào Hoa

 Tính Chất

- Hành: Mộc

- Loại: Cát Tinh

- Đặc Tính: Vui vẻ, mau mắn, tốt lành

- Tên gọi tắt: Đào

Một trong nhóm sao Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hỷ. Gọi tắt là bộ Tam Minh (Đào Hồng Hỷ). Phân loại theo tính chất là Đào Hoa Tinh. Sao này là sao tốt.

Đào, Hồng gây ảnh hưởng đến việc cưới xin, và đời sống chăn gối. Cả ảnh hưởng đến thi cử, công danh, đem đến lắm sự vui mừng.
Đào, Hồng đóng ở Mệnh không đẹp, vì may mắn nào cũng chóng gặp lại chóng qua. Chỉ xung chiếu về Mệnh, Thân mới đẹp. Đào, Hồng cư Quan lộc là số giàu sang. Đào, Hồng hội Tử, Phủ, Nhật, Nguyệt làm cho tăng cái rực rở lên. Đào, Hồng, Hỉ gọi là “Tam minh” giảm được tính dâm tà, nếu gặp được Nhật, Nguyệt nhưng vẫn là khách đa tình. Đào, Hồng đóng ở Mệnh, Thân, thường là hai đời chồng, vợ; nếu không cũng dở dang lắm bận ái ân. Trong trường hợp này nếu gặp phải sát tinh hội thì không thọ (như Không, Kiếp, Đà, Kình). Đào, Hồng gặp Địa kiếp dễ bị đắm thuyền, Đào, Hồng gặp văn tinh tất đỗ sớm. Đào, hồng đóng Thiên di là số ly tông lập nghiệp
Đào, Hồng gặp cơ Cự, Tả Hữu, Tuế thì sức khoẻ kem, mệnh như ngọn đèn trươc gió.
Hồng loan hay Đào hoa gặp Không, Kiếp, Bệnh phù thì mắc bệnh phong tình.
Hạn gặp Đào, Hồng, Hỉ, Diêu thì có vương vấn tình.
NỮ MỆNH: Đà, Hồng toạ nữ mệnh đa oan trái, nhiều người mê, tình ái dở dang, Nếu gặp cả Đà, Kỵ là gái dâm loàn, không sao toàn danh tiết. Nếu Đào, Hồng mà gặp Phục, Binh Tướng Diêu, quân, sao Thai hội tất phải bị hãm hiếp và chửa hoang. Trong trường hợp này nếu Quang Quí có thể chế ngự được phần lớn. Nếu gặp đựơc Tử vi, Thiên Phủ hay Thiên hình thì trở nên đoan thục.. Hồng đóng cung Phúc gọi là nga mi tác án, đem lại sự rực rở
Hồng, Đào, Tấu vũ lại là làm thợ may khéo. Đào, hồng đóng nữ mệnh mà cung Phụ mẫu có Tang môn, mà hạn khi đên cung Mệnh chắc phải goá chồng hay bỏ chồng.
Đến hạn gặp Đào, hồng, Hỉ dễ mê trai.

1. Ý nghĩa công danh, tài lộc:

Nếu Đào, Hồng đóng ở 4 cung Di, Quan, Tài và Nô thì có sự may mắn về công danh, tài lộc do người khác phái mang đến (khi đi với cát tinh) cũng như có thể bất lợi về công danh tài lộc vì đặc tính đào hoa của mình (đi với hung hay sát tinh).

2. Vị trí của Đào Hoa: Tý, Ngọ, Mão, Dậu


Sao Đào Hoa có bốn vị trí: Tý, Ngọ, Mão, Dậu, theo trục Bắc Nam Đông Tây.

Đào Hoa đắc địa nhất ở cung Mão.

Cung Mão ở chính Đông, tượng trưng cho bình minh. Tại đây sao Đào Hoa được ví như đóa hoa nở lúc hừng sáng, hội tụ tất cả vẻ đẹp đang lên, lại được thêm hoàn cảnh bên ngoài thuận lợi. Cụ thể là đóa hoa chẳng những có vẻ đẹp cố hữu mà còn được người ngắm soi, chiêm ngưỡng. Đó là trường hợp của những người đắc thời về ái tình, kiểu như những bậc quốc sắc thiên hương, minh tinh tài tử, có hấp lực quyến rũ, lại được nhiều người biết và tôn thờ.

Đào Hoa ở cung Tý (vào lúc nửa đêm). Đào Hoa ở đây ví như đóa hoa nở về đêm, trong hoàn cảnh rất hữu tình nên không kém lộng lẫy. Tuy nhiên vì hoa nở đêm nên ít người biết đến. Điều này ám chỉ người có duyên ngầm, đối với một số người thân cận, ít được mọi người hay biết. Đây cũng là trường hợp những mối tình kín đáo (yêu trộm, được yêu trộm, biết bảo mật trong tình yêu).

Đào Hoa ở cung Ngọ (giữa trưa). Đào Hoa ở cung Dậu (tối trời). Tại hai vị trí Ngọ, Dậu. Đào Hoa kém thi vị, bớt nhiều sức hấp dẫn. Đó là trường hợp những người vô duyên, chậm duyên hoặc có duyên mà không gặp thời hay chậm phát. Nếu Tuần, Triệt đồng cung thì mơí sáng lên và có triển vọng được.

3. Những khác biệt khả hữu giữa Đào, Hồng.

- Sao Đào Hoa có ý nghĩa mạnh hơn sao Hồng Loan. Đào nói lên sự thu hút nhờ ở nhan sắc bề ngoài trong khi sao Hồng hấp dẫn nhờ ở đức tính bên trong. Sao Hồng chủ sự khéo léo về chân tay, về ngôn ngữ, dáng điệu, tức là những cái duyên về công, dung, ngôn. Người có Hồng ở Mệnh có hoa tay, nói ngọt, có duyên, đi đứng khả ái. Do đó, sao Hồng ít sa đọa hơn sao Đào.

4. Những sao làm tăng ý nghĩa cho Đào, Hồng.

+ Về những chính tinh có:
- Liêm Trinh
- Tham Lang
- Thái Âm, nhất là hãm địa (sao đa tình)
- Thiên Đồng, Thiên Lương ở Tỵ, Hợi
- Cự Môn, Thiên Cơ ở Mão, Dậu
- Phá Quân

+ Về những phụ tinh có:
- Thiên Riêu - chủ sự chơi bời, sắc dục
- Thai - chủ sự giao hợp trai gái
- Hoa Cái - chủ sự khát tình, làm dáng
- Mộc Dục - chủ sự dâm dục, chưng diện
- Văn Xương, Văn Khúc - lãng mạn, đa tình
- Mộ - một phần nào chỉ sự đa dâm
- Thiên Không - chỉ sự ong bướm, gió trăng đê tiện
- Thiên Mã - chỉ sự thay cũ đổi mới
- Đế Vượng, Tràng Sinh - chỉ sự phong phú, đắc thời
- Sát tinh hãm địa (Không, Kiếp, Kình, Đà, Hỏa, Linh, Kỵ) - chủ sự bất hạnh, oan nghiệp.

+ Những bộ sao đáng lưu ý:
- Đào, Thai: lả lơi, dâm đãng, sắc dục; tiền dâm hậu thú
- Đào, Riêu: dâm dục, có nhiều nhân tình; ngoại tình, sa đọa
- Đào, Xương, Khúc, Riêu: có đĩ tính, bị dày vò bởi nhu cầu sinh lý; sáng tác dâm thơ lãng mạn
- Đào, Liêm, Tham: hết sức dâm đãng; có thể là gái giang hồ
- Đào, Không, Kiếp (hay Kiếp Sát): bị hiếp dâm, làm điếm hay ít ra bị dang dở; bị lừa gạt dụ dỗ, mất trinh; yểu tử.
- Đào, Mã: ong bướm lả lơi; thay đổi nhân tình hay vợ/chồng luôn
Nếu sao Hồng đi với những bộ sao trên cũng có ý nghĩa tương tự.

Những sao chế giảm nết lả lơi của Đào, Hồng:
+ Chính tinh: có Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương sáng sủa. Cả 3 sao này chỉ sự đoan chính, ngay thẳng, nết hạnh.
 + Phụ tinh: Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Hình, Lộc Tồn, Tuần, Triệt có tác dụng chế khắc khá mạnh. Thiên Đức, Phúc Đức, Long Đức, Nguyệt Đức có tác dụng chế khắc vừa. Ngoài ra, Thái Tuế cũng có hiệu lực làm cho Đào Hồng mất nhiều sự thu hút. Gặp sao này, Đào Hồng không còn quyến rũ, hoặc trở thành vô duyên, mất duyên, thất tình, bị phụ rẫy.

5. Ý nghĩa của đào, hồng ở các cung.

Cung Mệnh
- Đào hoa cư Mệnh : quả phu, quả thê.
- Đào, Tang giáp Mệnh ; đàn bà qua nhiều đời chồng, hay quá thì ở vậy.
- Đào hoa ngộ Riệu : đẹp mà vô duyên, chồng đi vắng đón trai vào nhà.
- Đào, Triệt : 2 đời chồng người trước lang thang.
- Đào, Hỷ : loạn luân.
- Đào Riêu ngô Mã : gái giang hồ. Ngộ Hình hay Quý thì khỏi chuyên dâm bôn, xấu xa. Ngộ Vi, Phủ : chính chuyên.
- Đào hoa thủ Mệnh mà không có chính tinh đàn bà chỉ làm tì thiếp.
- Đào, Tú, Phùng Mã : lênh đênh.
- Đào hoa chiếu Mệnh ngộ cát tinh : rất tốt.
- Đào, Riêu, Phú, Tướng nữ Mệnh : gái giang hồ mà sung sướng.
- Đào (Tý) Tham (Hợi) Tí, Hợi : đàn bà hiểm độc, ngộ Tuần Triệt thành ôn hòa, thanh nhã.
- Đào hồng Cơ, Cự, Hao, Quyền : đàn bà có dung nghi đức lượng.

Cung Phúc
- Đào, Hồng, Cái ngộ Tử vi, Thái dương : đàn bà đại quí vinh hiển.

Cung Điền
- Đào, Hồng, Quang, Quý Tang môn : có người thất tự để của cho.

Cung Quan
Nhất là đối với Đào Hoa, trường hợp này có nghĩa như hoa sớm nở ở quan trường sự nghiệp, chủ việc ra đời sớm, sớm có công ăn việc làm, lập thân từ lúc trẻ tuổi. Ngoài ra, cũng không mất đi tính chất hoa nguyệt, bắt nguồn từ những mối tình do sự chung đụng nghề nghiệp mà có.
- Đào, Hồng tại Tý : tuổi Tý, Dậu làm nên sớm nhưng yểu.
- Đào, Hồng, Hỷ : làm nên công danh lớn dễ dàng.

Cung Nô
- Có Đào hoa : vợ /chồng có ngoại tình, tốt phúc cũng bất hòa.
- Đào, Hồng, Cái có Tả phụ, Hữu bật chiếu : nhiều vợ.
Tại đây, Đào Hồng có nhiều ý nghĩa rất quan trọng:
- hảo ngọt, có sức thu hút quyến rũ người khác phái
- lả lơi hoa nguyệt với bạn bè, tôi tớ, người dưới quyền
- có nhiều nhân tình, vợ lẽ, bất chính với vợ/chồng, ngoại tình
Đây là hạng người thương yêu rất dễ dàng, rất lang chạ, có khi không phân biệt giai cấp quý tiện, tham lam trong tình yêu và tình dục, hay đi tìm thú vui hoặc sự thỏa mãn tình cảm, tình dục khi có đối tượng và hoàn cảnh thuận tiện. Nếu cung Mệnh hay chiếu Mệnh có nhiều sao dâm đãng khác thì dục tình, dục tính người đó rất mạnh, có thể đi đến chỗ bệnh hoạn nếu thiếu sao chế khắc.

Cung Thiên Di
- Đào, Hồng : viễn phố tha hương,
- Đào, Hồng, Vượng, Lộc : xa nhà gặp quý nhân

Cung Tật Ách
- Đào, Diêu, Hỷ : có bệnh mộng tinh.

Cung Tài Bạch
 - Đào, Tang, Dưỡng : làm nghề thủ công.

Cung Tử Tức
- có Đào hoa : con dâm đãng.
- Đào ngộ Thai : hiếm con.

Cung Phu Thê
- Đào hoa : vợ đẹp.
- Đào, Hồng, Thiên hỷ hội : hôn phối dễ dàng, gái lấy chồng đẹp, trai lấy vợ đẹp.
- Đào, hồng, Phương, Cái : bỏ vợ, bỏ chồng.
- Đào ngộ Thai : dan díu với nhau rồi mới lấy nhau.
(ở Mệnh, Nô cũng vậy).

Cung Huynh Đệ
- Đào, Riêu, Hỷ và Phá, Tướng, Sứ chiếu : chị em có người theo trai, chửa hoang.
- Đào, Hồng, Thai, Hỷ có Binh, Tướng chiếu : gia đình có người dâm đãng.

HẠN
- Đào hoa hãm : có tang
- Hoa ngộ Cơ, Tả, Hữu, Cự, Tuế : chết.
- Đào, Hồng, Sát, Phá, Liêm, Tham : có hỷ sự, thành gia thất.
- Đào cư Mệnh, Tang cư Phụ mẫu : đàn bà bị góa, hay li dị cùng chồng.
- Đào, Riêu, Hồng, Hỷ : có nhân tình.
- Già mà hạn gặp Đào xấu, có tang.
- Ngộ Tả, Hữu, Cự, Cơ, Tuế : chết.

Chủ Nhật, 13 tháng 3, 2022

Sao Hóa Kỵ

 Sao Hóa Kỵ cùng các sao Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa tạo thành bộ Tứ Hóa. Trong bộ Tứ Hóa thì Hóa Kỵ mang ý nghĩa xấu.

- Hành: Thủy.

- Loại: Ác tinh.

- Chủ: Thâm trầm, xảo quyệt, ganh ghét, trở ngại, đố kỵ, thị phi.

- Tượng cơ thể: Cái lưỡi.

- Tên gọi tắt: Kỵ

Sao Hóa Kỵ mà nằm ở cung Mệnh, nếu Mệnh thuộc Dương, năm sinh cũng thuộc Dương, Kỵ không thể tác họa mạnh mẽ được. Trong trường hợp này, ảnh hưởng xấu xa của Kỵ đã bị chiết giảm.

Vị Trí Ở Các Cung

- Đắc địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

- Hãm địa: Tý, Sửu, Dần, Mão, Tỵ, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi.

 

Sao Hóa Kỵ ở Mệnh

Ý nghĩa về tướng mạo, ngoại hình, tính cách

- Cung Mệnh có Hóa Kỵ tọa thủ, nên thường phải mang tật ở chân tay hay ở mắt, tính nông nổi, hay nhầm lẫn, trước khi làm bất cứ một việc gì, cũng không suy xét cần thận, lại hay mắc thị phi khẩu thiệt.

- Kỵ gặp Nhật, Nguyệt hội hợp, bất cứ tại vị trí nào, cũng phải đoán là hay đau mắt và mắt rất kém.

- Kỵ đắc địa, gặp Nhật, Nguyệt sáng sủa đồng cung, ví như mây năm sắc vương vấn trên  nền trời. Có cách này, chắc chắn là được hưởng giàu sang trọn đời.

- Kỵ đắc địa, gặp Nhật, Nguyệt mờ ám hội hợp, nên sức khỏe rất kém và công danh trắc trở.

- Ky hãm địa, gặp Nhật, Nguyệt mờ ám, Hình nên hay đau yếu, suốt đời cùng khổ cô đơn,  khó tránh thoát được những tai họa khủng khiếp, thường phải lang thang phiêu bạt và yểu tử.

- Kỵ gặp Cự hay Tham đồng cung, nên rất dễ mắc tai nạn về sông nước, hay bị bắt bớ giam cầm. Đàn bà con gái có cách này, ví như ngọc có vết.

- Kỵ gặp nhiều Sát tinh đắc địa hội hợp, nên danh tài hoạnh phát, nhưng sau lại hoạnh phá, suốt đời bôn ba lưu lạc. Trong trường hợp này, nếu Sát hãm địa, tất phải nghèo khổ, hay mắc tai họa khủng khiếp và không thể sống lâu được.

- Kỵ gặp Xương, Khúc, Khôi, Việt hội hợp, là người có học, nhưng không hiển đạt.

- Kỵ gặp Tuế, Đà hội hợp là người lắm điều, hay mắc thị phi, kiện cáo, tai thường bị ù, đôi khi bị điếc, tuổi thọ cũng bị chiết giảm.

- Kỵ gặp Đào, Hồng đồng cung, nên hay vướng vào lưới tình, đau khổ vì tình, hôn phối cũng trắc trở. Đàn bà con gái có cách này là người bất chính, khó mà giữ được toàn danh tiết trước khi lây chồng, hay phải lo buồn vì chồng con và thường hay yểu tử.
- Hồng Loan, Hóa Kỵ đồng cung: Bị nhiều người ghét.

Những Bộ Sao Tốt

- Hóa Kỵ đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi gặp Nhật, Nguyệt sáng đồng cung: Đây là một cách rất tốt. Hóa Kỵ trong trường hợp này được ví như mây ngũ sắc bên cạnh Nhật, Nguyệt sáng sủa. Có cách này sẽ hưởng phú quí lâu dài. Riêng ở Sửu, Mùi đồng cung với Nhật, Nguyệt nếu được thêm Tuần, Triệt án ngữ thì rất rực rỡ. Nhưng hay bị đau mắt hoặc đau thần kinh. Hóa Kỵ ở Tý thì là thuật sĩ phong lưu (Tính cả ở cung An Thân).

- Hóa Kỵ ở Tý, Hợi có Hóa Khoa hội chiếu: Người khôn ngoan cẩn thận từ lời nói đến việc làm, được nhiều người kính trọng.

- Hóa Kỵ ở Tý có Khoa, Lương hội chiếu: Nếu có thêm cát tinh sáng sủa hội họp thì người có đức độ, danh vọng được người quý mến, hậu thuẫn. Đây có thể là một nhà hiền triết, nhân sĩ, dân biểu, nghị sĩ hữu danh.

- Hóa Kỵ đồng cung với Liêm Trinh, Tham Lang tại Tỵ, Hợi: Hóa Kỵ khắc chế được sự bất lành, hóa giải nhiều hung họa do Liêm Trinh, Tham Lang tại Tỵ, Hợi gây nên. Tuy đây không phải là cách tốt, nhưng cũng khá giả, ít lo ngại về bệnh tật, tai nạn.

Những Bộ Sao Xấu

- Hóa Kỵ gặp Nhật hay Nguyệt cùng hãm địa: Trong trường hợp này ánh sáng Nhật, Nguyệt vốn không có lại bị thêm mây che nên rất xấu. Người hay bệnh hoạn, cô đơn, cực khổ, bị tai họa lớn, phải tha phương lập nghiệp và yểu tử.

- Hóa Kỵ, Cự Môn hay Hóa Kỵ, Đào Hoa (Hồng Loan) hay Hóa Kỵ, Tham Lang đồng cung: Rất dễ bị thủy tai (chết hụt, chết đuối) hay bị bắt bớ giam cầm. Riêng phái nữ gặp bộ sao này rất bất lợi, bị tai nạn trinh tiết như mất trinh, thất tiết, bất chính hoặc hôn nhân trắc trở, có thể không chồng hay phải lo buồn về gia đạo.

- Hóa Kỵ gặp Xương Khúc, Khôi, Việt: Học hành trắc trở, thi trượt hay vất vả, dù có đỗ cũng không thành danh. Trong quan trường hay bị dèm pha, ly gián.

- Hóa Kỵ, Thiên Riêu, Đà La ở liền cung: Họa vô đơn chí.

- Hóa Kỵ, Phục Binh, Thái Tuế: Có sự thù hằn, cạnh tranh, kiện tụng lo lắng vì sợ bị mưu hại, trả thù.

- Hóa Kỵ, sát tinh đắc địa: Danh tài hoạch phát nhưng hoạch phát suốt đời lưu lạc. Nếu sát tinh hãm địa thì nguy cơ càng tăng, nghèo khổ, tai họa khủng khiếp, giảm thọ. Đó là họa hại của hung tinh hội tụ, sức phá gia tăng theo hệ số.

Sao Hóa Kỵ Ở Cung Phụ Mẫu

- Cha mẹ bất hòa, xung khắc. Nếu không thì cha mẹ và con cũng không hạp tính nhau. Càng đi với sát tinh ý nghĩa càng nặng.

- Kỵ, Không: Cha mẹ thanh bần.

Sao Hóa Kỵ Ở Cung Phúc Đức

Hóa Kỵ ở cung phúc thì tổn thọ, có ngôi mộ ở chỗ sâu ngâm nước.

- Kỵ, Không hoặc Kiếp: Vận nhà suy nghèo.

- Kỵ ngộ Sát, Hình, Đà: Đạo tặc.

- Kỵ, Hình, Bệnh Phù: Có người điên hay phù.

- Kỵ, Việt: Câm.

- Kỵ, Riêu: Sát nhân hoàn tuyền

Sao Hóa Kỵ Ở Cung Điền Trạch

Trong đời, phải có lần bán nhà, hoặc bán đất, phá sản.

Sao Hóa Kỵ Ở Cung Quan Lộc

Trừ phi gặp những bộ sao tốt nói ở trên, nếu gặp Âm, Dương về già mới khá. Hóa Kỵ ở cung Quan chủ sự trắc trở về công danh, cụ thể như:

- Chậm thăng tiến.

- Bị chèn ép, bị tiểu nhân dèm pha.

- Không được tín nhiệm.

- Bất đắc chí trong quan trường.

- Chính mình cũng hay dùng tiểu xảo hại đồng nghiệp.

Sao Hóa Kỵ Ở Cung Nô Bộc

Bè bạn, nhân viên, đồng nghiệp, người giúp việc hay nói xấu, oán hại mình. Gặp các sao Phá Quân, Tang Môn, làm ơn nên oán.

Sao Hóa Kỵ Ở Cung Tật Ách

Sao Hóa Kỵ là âm tinh cho nên đi với bộ phận nào của cơ thể đều gây trục trặc cho bộ phận đó. Chỉ có thể nói gây trục trặc mà thôi, chớ chưa hẳn làm cho bộ phận đó bị thương tàn vì sức phá của Hóa Kỵ rất tầm thường về mặt bệnh lý.

- Hóa Kỵ ở dương cung: Đàn bà sinh đẻ khó.

- Kỵ, Nhật, Hư: Đàn bà vô sinh.

- Hóa Kỵ với Nhật hay Nguyệt ở bất luận cung nào: Mắt kém hoặc cận thị, viễn thị, hay đau mắt. Hóa Kỵ đi với mắt nào thì mắt bên đó bị trục trặc.

- Hóa Kỵ, Cự Môn: Miệng méo.

- Hóa Kỵ, Kình Dương hay Đà La: Hay ù tai, cứng tai, đôi khi bị điếc. Có tật ở chân tay.

- Hóa Kỵ gặp Đại Hao, Tiểu Hao: Hay đau bụng, tiêu chảy.

- Hóa Kỵ, Thai: Bào thai không được mạnh.

- Hóa Kỵ với Nguyệt (nữ mệnh): Người nữ máu huyết xấu, có hại cho sự thụ thai.

- Hóa Kỵ, Thiên Riêu: Đàn ông thận suy, dương hư.

- Hóa Kỵ, Hình, Liêm, Phá: Điên.

- Hóa Kỵ, Tang, Điếu: Tự sát.

- Hóa Kỵ, Mộc, Hao, Sát, Phá: Bị ung thư, mổ cắt.

Sao Hóa Kỵ Ở Cung Tài Bạch

- Hao tán tiền bạc, Hóa Kỵ ở Tài ví như Đại, Tiểu Hao.

- Hóa Kỵ, Phục Binh: Bị trộm cắp, bị người ở lấy của.

Sao Hóa Kỵ Ở Cung Tử Tức

Cha mẹ và con cái xung khắc nhau, con cái không hòa thuận nhau, giành giựt tài sản, tranh hơn thiệt.

Sao Hóa Kỵ Ở Cung Phu Thê

- Vợ chồng lục đục hay cãi vã. Sao Hóa Kỵ đi thêm với sao xấu khác, ý nghĩa bất lợi nặng hơn.

- Hóa Kỵ, Phục Binh: Vợ chồng bất hòa, khi ở khi đi. Lúc lấy nhau, hôn nhân bị cản trở. Khi đồng cư thì hay nói xấu nhau, có thể mưu hại nhau, hoặc bị người chia rẽ.

- Hóa Kỵ, Đào Hoa (Hồng Loan): Vợ chồng dễ lừa dối nhau, ngoại tình.

- Hóa Kỵ, Thiên Riêu: Vợ hoặc chồng là người ham chơi bời, phóng đãng.

- Hóa Kỵ, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Riêu: Âm mưu hại vợ, chồng, giết chồng, giết vợ.

- Hóa Kỵ, Đà hay Hồng: Vợ chồng yêu nhau mà vẫn có ngoại tình.

Tóm lại, Hóa Kỵ rất bất lợi ở cung Phu Thê, nhất là khi gặp sát tinh đi kèm.

Sao Hóa Kỵ Ở Cung Huynh Đệ

Anh chị em xung khắc, tranh giành nhau về tài sản, không ở chung nhau được, nhất là Hóa Kỵ gặp Phá Quân.

Hóa Kỵ Khi Vào Các Hạn

- Hạn gặp sao Hóa Kỵ thì việc làm bị trắc trở, bị người oán thù, mưu hại mình.

- Gặp các sao Phục Binh, Linh Tinh, Hỏa Tinh, Đại Hao, Địa Không, Kình Dương, Thất Sát, Địa Kiếp chiếu là vào hạn nguy hiểm, chết người.

- Hóa Kỵ, Thái Tuế, Phá Quân là hạn hay gặp chuyện thị phi, tranh cãi, tranh chấp lôi thôi.

- Hóa Kỵ, Thiên Hình, Địa Kiếp nên đề phòng nạn dao kéo, đâm chém, cưa cắt, mổ xẻ.

- Hóa Kỵ, Cự Môn là hạn đề phòng sông nước và lắm chuyện lôi thôi bực mình.

- Hóa Kỵ, Hồng Loan thì tơ duyên rắc rối.

 - Hóa Kỵ, Thái Âm, Thái Dương thì bị đau mắt, có tang cha mẹ.

- Hóa Kỵ, Đà: Đề phòng miệng tiếng.

- Hóa Kỵ, Đà, Sát hoặc Đà, Hổ: Đi xa cẩn thận

- Kỵ, Kình ở Tý, Hợi: Tranh dành nhiều sự lôi thôi.

Sao Hoá Khoa

 Sao Hóa Khoa là một trong những phúc tinh, còn được mệnh danh là đệ nhất giải thần.

- Hành: Mộc

- Loại: Văn Tinh, Phúc Tinh

- Chủ về: Khoa giáp, hiển vinh, từ thiện, nhân hậu, cứu giải về bệnh tật, tai họa

- Tên gọi tắt: Khoa

Hóa Khoa là một trong 4 sao của bộ Tứ Hóa là Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ. Hóa Khoa là cát tinh. Được đi liền với các văn tinh thì hiển đạt về học vấn, giải nguy. Do đó, đóng ở bất luận cung nào, Hóa Khoa cũng có hai tác dụng nói trên.

Sao Hóa Khoa Ở Cung Mệnh

Ý nghĩa về tướng mạo, ngoại hình, tính cách


Hóa Khoa là văn tinh, chủ về khoa bảng, học vấn, nên người có Hóa Khoa thủ Mệnh vẻ mặt thanh tú, khôi ngô, trung hậu.

Vì Hóa Khoa là sao khoa giáp, học vấn đồng thời cũng là nết hạnh cho nên có nhiều ý nghĩa sâu sắc về hai phương diện này.

- Thông minh, hiếu học.

- Hay tìm tòi, hiếu kỳ, tự học.

- Dễ đỗ đạt, có khoa bảng cao, học rộng, biết nhiều.

- Có năng tài suy luận, nghiên cứu, giáo khoa.

- Tính nhân hậu, từ thiện, nết tốt, hạnh kiểm tốt.

Tóm lại, về mặt tính tình, Hóa Khoa là sao "có Học, có Hạnh", vừa có tài, vừa có đức.

Công Danh Tài Lộc

Người có Hóa Khoa thủ Mệnh thì:

- Có quan chức, có danh thơm tiếng tốt.

- Có văn tài xuất chúng, đặc biệt là tài mô phạm, khả năng giáo khoa, năng khiếu lý thuyết gia.

- Thường có nghề văn hóa (dạy học, khảo cứu, viết văn). Đây là sao của các văn sĩ, giáo sư, lý thuyết gia. Càng đi chung với các sao khoa bảng khác như Khôi, Việt, Xương, Khúc, Nhật, Nguyệt sáng sủa thì tài năng đó càng phát triển.

- Nếu gặp sát tinh thì điều đó chỉ có ý nghĩa như không đỗ đạt cao hay chậm khoa bảng, chớ không làm mất đi tư chất thông minh, năng tài văn hóa, khả năng lý thuyết.

- Nếu Hóa Khoa đi liền với văn tinh thì hiển đạt, đi liền với quý tinh thì có danh, đi liền với tài tinh thì có lộc ngoài đời nhiều hơn. Chính vì thế nên Hóa Khoa rất tốt nếu đóng ở cung Phúc, Mệnh, Thân, Quan. Ở các cung khác, sẽ không có ý nghĩa khoa bảng cho mình.

Phúc Thọ Tai Họa

Hóa Khoa là phúc tinh. Trong sách vở cho Hóa Khoa là Đệ nhất Giải Thần, có hiệu lực cứu giải một số lớn tai ương bệnh tật. Do đó, bộ phận cơ thể nào bị hình thương mà có Hóa Khoa đi kèm thì bệnh tật nhẹ đi, có thể chữa trị được. Về điểm này, Hóa Khoa có giá trị như sác sao Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần, Thiên Quan, Thiên Phúc...

Chẳng những cứu giải được bệnh tật, Hóa Khoa còn có khả năng chế ngự được sát tinh (Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa, Linh ...). sách vở không nói rõ Hóa Khoa có thể chế ngự bao nhiêu sát tinh hay loại sát tinh nào, nhưng thiết tưởng vấn đề này còn tùy thuộc sự tốt xấu của Mệnh, Thân, Phúc.

Vì có hiệu lực cứu giải như vậy cho nên Hóa Khoa không có vị trí nào hãm địa, Nhưng ý nghĩa này không tuyệt đối vì Hóa Khoa thuộc hành Thủy chắc chắn sẽ khắc tại các cung Hỏa. Ở những vị trí đó, có thể Hóa Khoa kém sinh lực nhất.

Đặc biệt Hóa Khoa đi liền với Hóa Quyền và Hóa Lộc phối chiếu vào cung Mệnh, Thân thì khả năng cứu giải càng được gia tăng gấp bội. Đây gọi là cách "Tam Hóa Liên Châu". Được cách này, những sự may mắn sẽ đến liên tiếp, miễn là không gặp sát tinh hay âm tinh đi kèm.

Với các sao cụ thể

- Khoa, Quyền (Thân mệnh) hay tốt nhất là tam hợp Mệnh, Tài, Quan có đủ Khoa, Quyền, Lộc hoặc cung Mệnh ở cách Tam Hóa Liên Châu: Quý cách, phúc lớn, tuổi Canh – Tân làm to mà yểu. Các tuổi khác công danh vinh hiển.

- Khoa, Kỵ ở cung Tý: Ngôn lành danh thuận.

- Tam Hóa củng Mệnh, Tả - Hữu lai triều: làm tới công khanh.

- Khoa, Xương, Khúc: Sớm có công danh.

- Khoa, Không, Kiếp: Khó làm nên nhưng cũng làm danh sĩ.

- Khoa, Lộc Tồn tại Hợi, Dần, Thân: Danh vị oanh liệt.

- Khoa, Tuần, Triệt: Một bước nên quan nhưng không bền.
   

Sao Hóa Khoa Ở Cung Phụ Mẫu


- Cha mẹ danh giá, có tiếng.

- Hóa Khoa, Thiên Khôi thì cha mẹ giàu có lớn.

Sao Hóa Khoa Ở Cung Phúc Đức

- Khoa, Quyền, Xương, Khúc: Dòng dõi văn gia, đỗ đạt.

- Khoa, Lộc, Thọ, Vũ, Tham: Phát anh hùng.

Sao Hóa Khoa Ở Cung Điền Trạch

- Nhà đất rộng rãi. Gia tăng sự tốt đẹp về việc mưu cầu nhà cửa, địa ốc.

- Khoa, Vũ, Tướng, Lương, Tả, Hữu: Điền tài vượng phát.

Sao Hóa Khoa Ở Cung Quan Lộc

- Khoa, Quyền, Tử, Phủ, Vũ, Mã: Hiển vinh.

- Tam Hóa, Tả, Hữu, Phá Quân Tí Ngọ: Có quân công lớn, hiển hách.

Sao Hóa Khoa Ở Cung Thiên Di

- Khoa, Quyền: Ra ngoài gặp tài lợi, được người kính nể.

- Khoa, Quyền, Tả, Hữu, Khôi, Việt hay Khoa, Việt, Âm, Dương, Tử, Phủ: Ra ngoài làm nên, gặp quý nhân, được tín nhiệm, trọng dụng.

Sao Hóa Khoa Ở Cung Tật Ách

- Có khả năng giải trừ được bệnh tật, gặp thầy gặp thuốc.

Sao Hóa Khoa Ở Cung Tài Bạch

- Gia tăng sự thuận lợi về việc mưu cầu tiền bạc, gặp may, có quý nhân giúp đỡ.

Sao Hóa Khoa Ở Cung Tử Tức

- Có Tam Hóa: Con cái làm nên.

Sao Hóa Khoa Ở Cung Phu Thê

- Tam Hóa, Khôi, Việt: Quý nhân hảo phối.

Sao Hóa Khoa Ở Cung Huynh Đệ

- Anh chị em hòa thuận, có người làm nên danh phận.

Sao Hoá Quyền

 Sao Hóa Quyền là quyền tinh chủ về uy quyền, danh lợi. Sẽ rất tốt nếu lá số có cách cục Tam Hóa liên châu; có Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Lộc hợp chiếu.

- Hành: Mộc (+)

- Loại: Quyền Tinh

- Chủ: Uy quyền, tôn vinh, lanh lợi, cơ mưu

- Tên gọi tắt: Quyền

Vị Trí Ở Các Cung

Đắc địa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Tại đây, Hóa Quyền sáng lạng, biểu dương cho thực quyền, đa quyền hay có uy tín thật sự, được nhiều người nể trọng, biết tiếng, phục tùng.

Hãm địa ở các cung Tý, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi. Tại đây, Hóa Quyền bị che lấp, ví như người ít quyền, hư quyền hoặc có quyền nhưng ở trong bóng tối, hoặc có thể có quyền tước hàm hay quyền tước sau khi chết (truy tặng).

Sao Hóa Quyền Ở Cung Mệnh

Tướng Mạo


Cung Mệnh có sao Hóa Quyền thì có oai phong, có tướng lạ.

Ý nghĩa tính tình:

- Có tính tự ái cao, kiêu căng, phách lối, tự phụ, khinh người.

- Có sự tham quyền, ham thích quyền hành, thích chỉ huy người khác, hay lấn lướt người khác, đặc biệt là người dưới.

- Phái nữ thì hay hiếp chồng, lấn lướt chồng (như Tướng Quân hay Thiên Tướng thủ mệnh). Ngoài ra, còn có nghĩa nhờ thế lực của chồng mà có danh quyền, lợi dụng quyền hành của chồng để tạo thế lực cho mình.

Như vậy, Hóa Quyền thích hợp với phái nam nhiều hơn phái nữ.

Ý nghĩa công danh:

 - có oai phong, được nhiều người kính nể, sợ sệt, phục tùng.

 - có quan chức lớn, có uy quyền hiển hách, được thượng cấp tính nhiệm, trọng vọng. 

 - Cho dù không làm quan, người có Hóa Quyền thủ Mệnh cũng c ó thế lực thực tế, được kiêng nể vì uy tín, vì nhân đức, vì khoa bảng, vì tiền bạc, vì tài năng ...

Ý nghĩa phúc thọ:

 - Hóa Quyền là sao trung lập về mặt cứu giải, tức là:

Nếu gặp nhiều sao giải thì qua khỏi tai họa, bệnh tật một cách bất ngờ
Nếu gặp nhiều sao hung thì tác họa rất nguy kịch

Những cách tốt:

- Quyền, Khoa, Lộc: người vừa có danh quyền, có văn hóa, vừa có tài lộc.

- Quyền, Tử, Phủ: có uy quyền, quan chức lớn, có uy tín, hậu thuẫn lớn.

- Quyền, Cự, Vũ: có nhiều quyền hành, công danh hiển đạt.

- Quyền, Khốc: có uy danh lừng lẫy. Nếu Mệnh ở Tý Ngọ thì càng sáng lạng, phú quý lâu dài, danh lưu hậu thế.

Những cách xấu:
Nói chung, Hóa Quyền rất kỵ sát tinh hãm địa

-  Quyền, Không, Kiếp : có uy quyền nhưng không bền; bị lụy, bị hại vì quyền hành; dùng quyền hành làm việc ác; hay sử dụng bạo quyền.

-  Quyền, Tuần Triệt: công danh trắc trở, thành ít bại nhiều; chỉ có hư danh, hư quyền; bị cách chức, giáng chức

- Quyền, Hỏa, Sát, Khốc, Hư: hay bắt nạt người khác, bị người dưới khinh ghét.

Ý nghĩa của hóa quyền ở các cung: 

Hóa Quyền hợp vị nhất ở cung Mệnh, Quan, Thân. Tại đó, Quyền có nghĩa như mình có quyền binh, chính thức, tự mình tạo được thế lực, hậu thuẫn.

Hóa Quyền ở Cung Phụ Mẫu
- Quyền, Khôi: Cha mẹ có quyền hành lớn.

Hóa Quyền ở cung Phúc Đức

- Quyền, Tham: Thọ.

- Quyền Khoa, Xương, Khúc: Phát văn, dòng dõi văn gia.

- Quyền, Quý, Ân quang: Công danh đại phát.

Hóa Quyền ở Cung Quan Lộc

- Quyền, Lộc, Phủ, Vũ: Đại quí. Quyền, Sát: Uy yểm vạn nhân.

- Quyền ngộ Hao, Sát, Khốc, Hư: Người dưới khinh ghét. 

Sao Hóa Quyền ở cung Nô Bộc

- Bạn bè có quyền hành, nhờ bạn bè làm nên

- Có vợ nhỏ, tình nhân lấn quyền vợ cả

Sao Hóa Quyền ở Cung thiên di

- Hay lui tới chỗ quyền quý

- Có thế lực lớn trong xã hội, được trọng đãi, tín dụng

- Sinh phùng thời

Hóa Quyền ở cung Tật Ách
Quyền, Khoa, Tả, Hữu, Xương, Khúc, Lương, Đồng = ốm gặp thuốc, nạn gặp người cứu.

Hóa Quyền ở Cung Tài Bạch
Có Tam Hóa ở Thìn, Tuất ngộ Cơ Lương hay tam Hóa, Tả, Hữu : làm giàu dễ dàng.

Hóa Quyền ở cung Phu Thê

- Sợ vợ

- Vợ hay lấn át quyền chồng, lợi dụng danh quyền chồng

- Chồng là người có quyền chức lớn, nể chồng

Hóa Quyền khi nhập Hạn

- Được trọng dụng, được giao phó trách nhiệm quan trọng.

- Được thăng chức hay thăng cấp.

- Hóa Quyền, Cự, vũ: Đi làm quan ở biên cương.

- Nếu đi với hung sát tinh hãm địa, Hóa Quyền phối hợp tác họa mạnh mẽ.

Sao Hoá Lộc

 Sao Hóa Lộc là một trong 4 sao của bộ Tứ Hóa là Hóa Lộc, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Kỵ.

- Hành: Mộc

- Loại: Phúc tinh

- Chủ về: Tiền bạc, phú quý, vui mừng

- Tên gọi tắt: Lộc

Sao Hóa Lộc rất tốt, nhưng nếu Lộc thủ mệnh mà lại nằm ở vị trí tứ mộ thì lại mất đi nét tốt đẹp. Hóa Lộc ở Tứ Mộ cũng giống như vẻ đẹp bị chon vùi đi vậy.

Vị trí Hóa Lộc ở các cung

- Vượng địa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Dần, Mão.

- Hãm địa ở các cung Tý, Ngọ, Thân, Dậu.

Hóa Lộc ở hãm địa, ít phát huy cái hay về tính tình, tài lộc, phúc thọ.

Sao Hóa Lộc Ở Cung Mệnh

Ý nghĩa tướng mạo, ngoại hình, tính cách


Hóa Lộc là râu. Vì Hóa Lộc chủ sự phong phú cho nên có nghĩa là nhiều râu, một đặc tính thể chất của phái nam. Do đó, còn có nghĩa là có nhiều nam tính.

- Hóa Lộc, Tham Lang: Râu rậm, râu quai nón.

- Hóa Lộc, Phi Liêm: Râu tóc dài, đẹp.

Sao Hóa Lộc có hai ý nghĩa nổi bật nhất về mặt tâm tính:

- Nam tính, thẳng thắn, lương thiện.

- Năng khiếu sành về ăn uống.

Người có sao Hóa Lộc thủ Mệnh rất tinh tế trong việc ẩm thực, biết nhiều món ăn lạ, biết các thứ rượu ngon, có thể biết cả việc nấu nướng, biến chế sành điệu. Đó là người có vị giác linh mẫn, thưởng thức mùi vị các thực phẩm. Nếu đi với Tấu Thư, vị giác này càng vi diệu thêm. Đây là bộ sao rất cần cho người làm bếp, người nấu rượu ngon.

Nếu có thêm Xương Khúc hay Hóa Khoa thì đó là người sáng tác các sách gia chánh, dạy nấu ăn, chế rượu...

Công Danh Tài Lộc

Hóa Lộc là một sao tài, chủ sự phong phú về tiền bạc. Nếu đóng ở cung Tài thì hợp vị, tượng trưng cho lợi lộc về tiền bạc, sự giàu có dưới mọi hình thức (có tiền, có điền sản, có lộc ăn).

Về điểm này, Hóa Lộc đồng nghĩa với Lộc Tồn. Nếu được chính tinh sáng sủa hội họp, thì đây là một đại phú, một thế lực tài phiệt lớn.

Chính vì các nghĩa đó cho nên Hóa Lộc nói lên khả năng tạo ra tiền bạc dễ dàng và mau chóng, sự may mắn đặc biệt về tiền bạc. Thường thì đây là sao của những nhà kinh doanh, buôn bán lớn, phú thương làm giàu nhờ mậu dịch, óc thương mại phong phú và chính xác.

Đóng ở cung Quan, Hóa Lộc có nghĩa là có cơ hội, nhiệm vụ giữ tiền, làm những công việc liên quan đến tiền bạc như thuế vụ, ngân khố, ngân hàng, kế toán. Ở cung Quan, Hóa Lộc có nghĩa như nghề nghiệp tài chính và kinh tế.

Phúc Thọ Tai Họa

- Hóa Lộc đơn thủ có nghĩa dư dả, giàu có. Nếu đi kèm với Tử, Phủ, Khoa, Quyền tất được hưởng phú và quý cao độ.

- Giá trị phúc thọ của Hóa Lộc chỉ mạnh khi có cả bộ Tam Hóa đi liền (Khoa, Quyền, Lộc) hay có Tử, Phủ hội họp hay Nhật, Nguyệt sáng hội chiếu.

Những Bộ Sao Tốt

- Hóa Lộc, Thiên Mã: Giàu có và có tài năng, thịnh đạt về công danh, giữ chức vụ cao cấp có bổng lộc cao, được người trọng nể vì tiền bạc và cả quyền tước.

- Hóa Lộc, Hóa Khoa, Hóa Quyền: Đây là bộ sao Tam Hóa đầy đủ nhất của con người, có nghĩa vừa có văn hóa, quyền hành, vừa có tiền bạc. Nhờ ba yếu tố căn bản đó, phúc thọ con người được tăng tiến mau lẹ, tai họa bị giảm thiểu đến tối đa. Bộ sao này có hiệu lực cải xấu thành tốt trên cả ba phương diện học vấn, quyền uy và tài lộc. Cái tốt này có tính chất liên tục, phúc sẽ đến liên tiếp, bất luận cho phái nam hay nữ.

- Hóa Lộc, Hóa Quyền, Thất Sát: Đây là một cách võ tướng có quyền hành lớn, hiển đạt.

- Hóa Lộc, Cơ Lương đồng cung: Người giàu có, triệu, tỷ phú, đại tư sản; người hay bố thí, đem của làm việc xã hội.

- Hóa Lộc, Lương ở Tý, Ngọ: Người có tài năng xuất chúng, sự nghiệp lớn lao và danh tiếng lừng lẫy.

- Hóa Lộc, Thiên Mã, Tướng Quân: Anh hùng, quyền quý, giàu sang.

- Hóa Lộc, Thiên Tướng: Đẹp trai, có nhiều nam tính, có sức thu hút quyến rũ phụ nữ.

Những Bộ Sao Xấu

Bất luận sát tinh nào đi với Hóa Lộc đều phá hầu hết lợi điểm của sao này, đặc biệt là Tuần, Triệt, Không, Kiếp.

- Hóa Lộc, Không, Kiếp: Bị phá sản, hoặc khi có khi phá. Nếu Không Kiếp đắc địa thì thủ đắc tài lộc hết sức bất ngờ và mau chóng. Nếu Không Kiếp hãm địa đi với Hóa Lộc có nghĩa làm tiền bằng các phương pháp ám muội và táo bạo như buôn lậu, tham nhũng, sang đoạt, khao của... hoặc bị người sang đoạt, cướp của.

- Hóa Lộc, Tam Không (mệnh vô chính diệu): Giàu sang nhưng không bền, phải có lúc bại sản một lần trong đời.

- Hóa Lộc và Lộc Tồn đồng cung: Hai sao này khắc hành (Lộc thuộc Mộc, Tồn thuộc Thổ) nên xung khắc; có tiền nhưng thường hay bị tai họa vì tiền.

Sao Hóa Lộc Ở Cung Phụ Mẫu

- Cha mẹ là người có của cải, giàu có, lương thiện.

Sao Hóa Lộc Ở Cung Phúc Đức

- Được hưởng phúc, hay có quý nhân giúp đỡ. Trong họ hoặc cha mẹ có nghề lạ lùng, khéo tay về thủ công hoặc có nghề ăn uống, chế biến sành điệu.

- Song Lộc: Đại phú. Nếu âm phần có ngôi mộ phát hình cờ thì giàu.

Sao Hóa Lộc Ở Cung Điền Trạch

- Làm gia tăng lợi ích về việc mưu cầu nhà cửa, có nhiều nhà cửa.

- Lộc, Tướng: Ruộng đất nhiều.

- Tam Hóa, Cơ, Âm: có đất nhiều.

Sao Hóa Lộc Ở Cung Quan Lộc

- Gia tăng sự thuận lợi về công danh, quan chức, thi cử, có nhiều bổng lộc, có quí nhân giúp đỡ.

- Lộc, Quyền, Tử, Phủ, Tràng Sinh: Đại quý.

- Lộc, Quyền, Mã có Âm, Dương đắc địa: Giàu sang rực rỡ.

- Hóa Lộc, Thiên Mã thì làm nghề thương mại thì phát tài, hoặc dễ được thăng chức, dễ có việc làm, sớm có công danh.

Sao Hóa Lộc Ở Cung Nô Bộc

- Hóa Lộc, Tử Vi: Bè bạn, đồng nghiệp tốt, được người chân tay thân tín trung thành, đắc lực.

- Hóa Lộc, Hóa Quyền, nhờ bạn thân mà làm nên sự nghiệp.

- Hóa Lộc, Hồng Loan, nhờ vợ mà trở nên giàu có.

Sao Hóa Lộc Ở Cung Thiên Di

- Ra ngoài hay gặp được quý nhân nâng đỡ hoặc hay được mời ăn uống, tham dự lễ lộc, có lộc ăn. (Lộc, Mã).

Sao Hóa Lộc Ở Cung Tật Ách

- Giải trừ được bệnh tật, có quý nhân giúp đỡ về tiền bạc, nhưng nếu có thêm sao Tuần, Triệt, Địa Không, Địa Kiếp, Hóa Kỵ thì khổ sở vì tiền, bị sang đoạt, mất trộm, phá sản, nhưng đôi khi cũng có lộc bất ngờ nhưng không bền mà lại hay sinh tai họa.

- Tam Hóa, Thanh Long: Gặp rủi hóa may, vô tai nạn.

- Nếu gặp các sao tốt như Thiên Đồng, Thiên Lương, Tử Vi, Thiên Phủ, đau ốm gặp thầy thuốc giỏi, có tai nạn thì được người cứu.

Sao Hóa Lộc Ở Cung Tài Bạch

- Sao Hóa Lộc đóng trong cung Tài thì làm gia tăng sự thuận lợi về việc mưu cầu tiền bạc, làm ăn phát tài hoặc được thừa hưởng di sản, gia tài, thích ăn uống.

- Hóa Lộc, Thiên Mã, Thiên Cơ, Thiên Lương hay Lộc Tồn là số giàu có, triệu phú, tỷ phú, đại tư bản.

- Hóa Lộc, Hồng Loan, Đà La, được hưởng của thừa tự của người trong họ, được chia gia tài.

- Hóa Lộc, Ân Quang, thịnh đạt về công danh.

- Hóa Lộc, Đại Hao, kiếm được nhiều tiền rồi cũng hết sạch.

- Hóa Lộc, Mộ: may mắn bất ngờ về tiền bạc.

Sao Hóa Lộc Ở Cung Tử Tức

- Làm gia tăng số lượng con cái.

Sao Hóa Lộc Ở Cung Phu Thê

- Người hôn phối có của hoặc có tài, phong lưu.

Sao Hóa Lộc Ở Cung Huynh Đệ

- Anh chị em đông người, khá giả.

- Hóa Lộc, Tướng Quân, Lộc Tồn, anh chị em có người quyền quý.

- Hóa Lộc, Thiên Mã, anh chị em có người buôn bán mà làm giàu.

Sao Văn Xương - Văn Khúc

 Văn Xương - Văn Khúc

- Hành: Văn Xương hành Kim; Văn Khúc hành Thủy

- Loại: Phúc Tinh

- Chủ về: Khoa giáp, học hành, phú quý.

- Tượng cơ thể: Hai vú

- Tên gọi tắt: Xương - Khúc

Một trong bộ đôi Văn Xương và Văn Khúc. Gọi tắt là bộ Xương Khúc.

Vị Trí Ở Các Cung

V: Tí, Sửu, Tị, Hợi
Đ: Mão, Thìn, Mùi, Thân, Dậu, Tí
H: Ngọ, Tuất.

1. Ý nghĩa tính tình:
a. Những đặc tính tinh thần:
- thông minh, hiếu học, học giỏi
- suy xét, phân tích, lý luận giỏi. Dường như Xương Khúc nặng về khiếu suy luận bằng lý trí nhiều hơn là trực giác.
- có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Đây là người có tâm hồn nghệ sĩ, có óc nghệ thuật, lãnh hội rất phong phú thi, ca, nhạc, kịch, họa ... và có thể trở thành nghệ sĩ trong những bộ môn trên.
- có năng khiếu hùng biện, tài ăn nói lưu loát và cao xa, có thể bắt nguồn từ tâm hồn rào rạt của nghệ sĩ và tài ăn học, thông minh bẩm sinh. Xương Khúc là ngôi sao của nhà mô phạm giỏi, của học trò xuất sắc.

b.Những đặc tính tình cảm:
- Sự đa cảm, đa tình tức là dồi dào tình cảm, nhạy cảm, cư xử bằng tình cảm, đa sầu, dễ buồn, dễ khóc, dễ xúc động. Đây là nét độc đáo của tâm hồn thi nhân, nghệ sĩ, đặc biệt là tâm hồn phụ nữ, dễ cảm, tiếp thu tình cảm rất mạnh. Tâm hồn lãng mạn, thiên về sự u buồn, thỏa mãn tình cảm, sự mơ mộng nhiều khi chỉ để thỏa mãn tình cảm, sự ham thích yêu đương.
- Xương Khúc còn có ý nghĩa sa đọa hơn, nhất là đối với phái nữ, biểu hiện bằng sự lẳng lơ, hoa nguyệt, thích phiêu lưu tình cảm. Đi với Thái Âm thì càng lả lơi tình tứ. Đi với các sao dâm như Thai, Riêu, Mộc Dục thì rất dâm đãng. Nếu là phái nam thì có tâm hồn đàn bà, nặng về tình cảm, nhút nhát, hay e lệ.
- Ngoài ra, Xương Khúc còn có nghĩa là thích trang điểm, chưng diện.
- Nếu hãm địa, Xương Khúc có nghĩa như có hoa tay, khéo tay, rất giỏi về thủ công, mỹ nghệ (như Hồng Loan). Nếu gặp Riêu đồng cung thì đa nghi, tín dị đoan, người có tính đồng bóng.

2. Ý nghĩa công danh, tài lộc, phúc thọ:
- Đắc địa, Xương Khúc là bộ sao phú quý, hiển đạt, phúc thọ rất có giá trị. Nếu có Lộc Tồn đi kèm thì tài năng xuất chúng. Nếu đi với Vũ Khúc thì tài năng kiêm nhiệm văn võ, có uy danh lừng lẫy và giàu sang.
- Việc giáp Mệnh cũng tốt nhưng đắc thời nhờ hoàn cảnh bên ngoài nhiều hơn là tài năng của chính mình.
- Nếu hãm địa thì khốn khổ, phải bỏ làng lập nghiệp ở xa, có tật, bị tai họa, hoặc yểu tử. Đàn bà thì dâm đãng, bị u buồn vì gia đạo. Nếu gặp thêm sát tinh thì có thể là gái giang hồ, khắc chồng, ti tiện.

3. Ý nghĩa của xương, khúc và một số sao khác:
- Xương Khúc Khoa: thi đỗ dễ và cao, có văn bằng cao.
- Xương Khúc Khoa Khôi Việt: khoa giáp tột đỉnh, thông minh xuất chúng, có tài thao lược, được trọng dụng, được đắc thời. Nếu thêm Nhật Nguyệt sáng thì năng tài đó đạt mức quốc tế.
- Xương Khúc Thái Dương sáng: lịch duyệt, học rộng, biết nhiều.
- Xương Khúc Lương: quý hiển, có uy danh lớn.
- Xương Khúc Cơ: khéo léo, tinh xảo về thủ công và ngôn ngữ.
- Xương Vũ: tài năng văn võ, được tiếng lừng lẫy. Nếu thêm Tả Hữu thì phú quý song toàn, hiển vinh về võ.
- Văn Xương Liêm Trinh ở Sửu Mùi Tỵ Hợi Mão Dậu: giảm thọ. Đặc biệt ở Tỵ Hợi, Xương Khúc gặp Liêm Trinh hay bị tai họa, tù tội, yểu tử.
- Xương Khúc Tuần Triệt hay Kỵ : thi cử lận đận, dang dở, gián đoạn, công danh chật vật, khốn khổ, phải tha phương, hay bị tù tội, yểu tử. (gặp Phá đồng cung cũng vậy).
- Xương Khúc Riêu: rất dâm đãng, rất xinh đẹp.

- Xương, Khúc là bộ sao bay bổng nên nếu ở cùng Tham Lang (Đa tài, đa nghệ) lại thành thiếu thực tế.

4. Ý nghĩa  ở các cung

CUNG MỆNH
- Văn khúc : văn chương đỗ đạt, ngộ Văn Xương : thanh nhã, thông minh tài giỏi, đỗ sớm.
- Khúc đắc địa tại Tỵ, Dậu, Sửu : sự nghiệp vẻ vang,
- Ngộ Vũ, Tham : võ nghiệp.
- Khúc,Lương, tí, ngọ : làm nên to.
- Vũ tại Thân, Văn tại Mệnh : tuổi Dần, Thìn thọ 80 tuổi.
- Khúc, Xương hãm Đồng, Hóa, Kỵ: chết yểu, không đỗ đạt nhưng cũng thành danh sĩ
- Văn, Khúc, Hóa, Kỵ đồng cung hãm địa : chết yểu.
- Khúc ngộ Đồng : làm thư ký.
- Khúc,Xương chiếu Mệnh ngộ Cát : sớm có lương duyên.
- Khúc, Xương giáp Thân phùng Thai : đa dâm, đàn bà vượng phu ích tử.
- Khúc, Xương giáp Mệnh : sang.
- Khúc, Xương tại Mệnh hay giáp Mệnh sửu mùi; Khúc Xương hướng Nam vô hung sát, văn tinh cung chiếu Mệnh, mà tam phương, Xương, Khúc lai triều : thảy đều phú quí tài danh.
- Khúc, Xương, Tả, Hữu, Tử, Phủ, Tam, Hóa, Việt, Khôi :đỗ đạt lớn, thông minh, học rộng phúc lộc song toàn, tài năng quán thế; ở Dần, Thân, Tí, Ngọ : làm to hơn.
- Khúc, Xương tọa Mệnh Tả, Hữu lai triều : vinh hiển, đàn bà thì được sủng ái.
- Khúc, Xương cư thân : nho nhã thanh nhàn, học thức, có Tả, Hữu : thêm tốt.
- Khúc Xương tại Hợi, Mão, Dậu,Thìn, Tuất : làm nên.
- Khúc, Xương sửu mùi, tam hóa : tuổi Mão Dần Thân phú quý và thọ.
- Khúc, Xương, Tham : lắm nốt ruồi.
- Khúc, Xương Tham Vũ sửu mùi : thâm trầm.
- Khúc xương Thương, Liêm : công danh vất vả. 

CUNG PHỤ MẪU
- Khúc, Xương, Thái tuế : cha mẹ song toàn. 

CUNG PHÚC
- Khúc, Xương : phát văn.
- Khúc, Xương, Hóa Khoa : đỗ lớn.
- Khúc, Xương sửu mùi : tuổi Dần, Thân, Tị, Hợi : cô đơn.
- Khúc, Xương, Khoa, Quyền : giòng dõi văn gia.
- Am, Dương, Xương, Khúc Lộc tồn : thọ ngoài 70 tuổi ; vượng thì thong thả, hãm thì tân toan.

CUNG ĐIỀN
- Vũ, Văn, Tả, Hữu, Tướng, Lương, Khoa :giàu ruộng đất.

CUNG QUAN
- Khúc, Xương, Thái dương : đại quý.
- Khúc, Xương, Khôi, Việt, Tả, Hữu :đại quý càng già càng phát.
- Khúc, Xương giáp Quan lộc : vinh hiển.
- Khúc, Xương, Tham tị, Hợi : làm quan.
- Khúc, Xương : khoa trường lận đận.
- Xương Khúc Riêu Đào: làm nghề mãi dâm dung thân nếu Mệnh, Phúc xấu
- Xương Khúc Đà Kỵ : kẻ sĩ ẩn dật.

CUNG NÔ
- Khúc, Xương : tớ khôn hơn thầy.

CUNG THIÊN DI
- Khúc, Xương : được người ái mộ.

CUNG TẬT
- Khúc, Xương, Tả, Hữu, Việt, Khôi, Khoa, Quyền, Tử, Phủ, Lộc : ốm gặp thuốc, nạn gặp thầy
- Khúc, Xương, Tham, Vũ : lắm nốt ruồi

CUNG TÀI
- Khúc, Xương, Tả, Hữu, Lộc, Quyền, Khoa : tài vượng.
- Thích cờ bạc
- Giàu có nếu có nhiều cát tinh tốt
- Phá tán hao tài nếu gặp nhiều sao xấu nhưng vẫn có người giúp đỡ.

CUNG TỬ

- Khúc, Xương, Tả, Hữu, Vượng, Đồng : Đông con mà đều khá giả.
- Khúc, Xương : Con văn chương.
- Khúc, Xương, Thái tuế: Con hiển đạt.

CUNG THÊ
- Khúc, Xương, Am : lấy được giai nhân.
- Khúc, Xương, Tả, Hữu : vợ chồng đều thông minh, bách niên giai lão.
- vợ đẹp, có học nhưng thường có nhân tình, vợ lẽ
- gái có chồng danh giá, có học, hòa thuận

CUNG BÀO
- Khúc, Xương, Tả, Hữu, Tử, Phủ, Lộc tồn, Thanh long, tam Hóa : anh em nhiều người đỗ đạt làm nên.
- Khúc, Xương, Thái tuế : có người khôn ngoan thành đạt.

HẠN
- Khúc, Xương, Thiên sứ giáp Thân, cư Thiên di : tối độc.
- Xương Khúc Khoa hay Khôi Việt: có học hành, thi cử và đỗ cao trong hạn đó. Nếu gặp Kỵ thì có thể thi trượt.
- Xương Khúc Tuế: được thăng quan, viết văn nổi tiếng.
- Xương Khúc sát tinh : tai họa lớn, bị kiện cáo, hao tài. Gặp thêm Linh, bị tù.
- Xương Khúc Liêm Kình Đà : tai nạn khủng khiếp, nếu không cũng bị tù tội. Nếu đại hạn xấu thì khó thoát chết.

Sao Hữu Bật

 Tính Chất

- Phương Vị: Bắc Đẩu Tinh

- Hành: Thổ

- Loại: Phù Tinh Hoặc Hộ Tinh

- Chủ về: Phò tá, giúp đỡ

- Tên gọi tắt: Hữu

Một trong sao bộ đôi Tả Phù và Hữu Bật. Gọi tắt là bộ Tả Hữu. Ý nghĩa không tốt, không xấu, đắc địa ở Tứ Mộ

Sao Hữu Bật ở Cung Mệnh

Tính Tình

Người có tài năng, mưu trí, cẩn thận hay cứu giúp người khác, có nhiều sáng kiến, đảm đang, có nhiều vây cánh, bè bạn giúp đỡ, không ở nơi quê quán, hoặc sớm xa cách một trong hai thân.

Công Danh Tài Lộc

Hữu Bật rất thích hợp nếu đóng ở các cung Mệnh, Thân, Quan sẽ có nghĩa như những người phò tá đắc lực, những người hậu thuẫn, giúp đỡ. Hữu Bật tượng trưng cho sự giúp đỡ của người đời, còn Quang Quý tượng trưng cho sự che chở của linh thiêng. Trong ý nghĩa này Hữu Bật đồng nghĩa với Thiên Quan Quý Nhân và Thiên Phúc Quý Nhân.

Cung Mệnh có Tả, Hữu tọa thủ, gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, nên suốt đời được hưởng phúc, gặp nhiều may mắn và sống lâu.

Cung Mệnh có Tả, Hữu tọa thủ, dù gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, hay gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, cũng phải sớm ly tổ hay sớm lìa bỏ gia đình, tự tay lập nghiệp ở phương xa.

Cung Mệnh có nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp lại giáp Tả, Hữu, nên rất quý hiển, có danh tiếng lừng lẫy, được nhiều người kính phục.

Phúc Thọ Tai Họa

Hữu Bật là phù tinh hay hộ tinh, làm tăng ý nghĩa tốt hay xấu của những sao đi kèm. Do đó, Hữu Bật là sao trung lập, không thuộc loại tốt hay xấu. Nếu đi với sao tốt thì tốt thêm, với sao xấu thì xấu thêm.

Tả, Hữu nếu gặp nhiều sao mờ ám xấu xa, hay sát tinh hội hợp, thì trong người có nhiều rỗ xẹo, thường mang tật, tính gian trá, hiểm độc, hay lừa đảo, hại người, cuộc đời cùng khổ, cô đơn, khó tránh tai họa, tuổi thọ bị chiết giảm.

Những Bộ Sao Tốt

Tả, Hữu gặp Tử, Phủ, Xương, Khúc, Khôi, Việt hội hợp cùng Khoa, Quyền, Lộc thì trong mình có nhiều nốt ruồi kín, hợp với quý tướng. Vậy cho nên được hưởng phú quý trọn đời, có danh tiếng lừng lẫy, tuổi thọ cũng gia tăng.

Tả, Hữu hội với Cơ Nguyệt Đồng Lương, Long, Phượng tất chuyên về nghề thuốc và sau rất khá giả.

Những Bộ Sao Xấu

Đối với phái nữ, Tả - Hữu giáp mệnh, trừ khi cung mệnh tốt nếu không thường có nghĩa xấu: Khắc chồng con, bất chính.

Sao Hữu Bật Ở Cung Phụ Mẫu

Cha mẹ khá giả, giúp đỡ con cái, có nhiều khả năng, nghề đặc biệt. Mình ra ngoài hay có quý nhân giúp đỡ, người lớn tuổi yêu thích, có cha mẹ đỡ đầu.

Sao Hữu Bật Ở Cung Phúc Đức

- Nếu gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: được hưởng phúc sống lâu. Suốt đời hay gặp may mắn. Càng xa quê hương lại càng khá giả. Họ hàng quý hiển, giàu sang nhưng không được gần nhau.

- Nếu gặp nhiều sao mờ ám xấu xa: bạc phúc, giảm thọ. Khó tránh được tai họa. Phải lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương, hay phải sớm xa gia đình, may ra mới được yên thân. Trong họ có người cùng khổ, phiêu bạt. Họ hàng ngày càng ly tán, lụn bại.

Sao Hữu Bật Ở Cung Điền Trạch

- Gia tăng số lượng về nhà cửa. Nhất là cách Tả, Hữu, Tướng, Lương, Vũ, Lộc hay Tả, Hữu, Khôi, Việt, Mã, Tràng Sinh.

Sao Hữu Bật Ở Cung Quan Lộc

- Gia tăng sự thuận lợi về công danh, chức vụ, thi cử, được nhiều người nâng đỡ trên đường công danh.

- Tả, Hữu, Khôi, Việt, Khúc, Xương: Đại quý, càng về già càng phát.

- Thân cư quan giáp Tả, Hữu, Nhật, Nguyệt: Đại quý.

- Tả, Hữu, Tam Hóa, Phá Quân (Tý, Ngọ): Có quân công, vinh hiển lớn.

Sao Hữu Bật Ở Cung Nô Bộc

Ra ngoài có nhiều vây cánh, ngoại giao rộng, dễ được người mến chuộng, ưa sinh họat, ở chỗ đông người.

Sao Hữu Bật Ở Cung Thiên Di

- Dễ lập nghiệp phương xa, ra ngoài có người giúp đỡ.

- Tả, Hữu, Cơ, Xương hoặc Tả, Hữu, Quang, Quý: Gặp may, có nhiều người giúp đỡ.

Sao Hữu Bật Ở Cung Tật Ách


Gặp thầy thuốc hay, mau khỏi bệnh, nhưng nếu gặp các sao Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Hóa Kỵ, Lưu Hà, Kiếp Sát, Phục Binh, Linh Tinh, Hỏa Tinh, chẳng những bệnh tật lâu dài khó chữa mà còn biến chứng qua bệnh khác.

Sao Hữu Bật Ở Cung Tài Bạch

- Hữu Bật, Tử Phủ: Giàu

- Tả, Hữu, tam Hóa: Dễ giàu

-Tả, Hữu, Khôi, Việt: Vượng tài

Sao Hữu Bật Ở Cung Tử Tức

- Đông con.

- Tả, Hữu, Vượng, Đồng hoặc Tử, Phủ: Con đông, tài giỏi, làm nên.

- Thai, Tả, Hữu: Vợ lẽ có con.

Sao Hữu Bật Ở Cung Phu Thê

Vợ chồng lấy nhau dễ dàng, ở cùng xóm, cùng cơ quan, hoặc cùng tôn giáo. Nếu có thêm sao Địa Không, Địa Kiếp, thì có 2 đời, hoặc chấp nối, hoặc vợ chồng có tôn giáo khác nhau, hoặc làng xã khác nhau, luôn luôn có sự chênh lệch tuổi tác chứ không bằng tuổi, vợ thường lớn tuổi hơn chồng.

Sao Hữu Bật Ở Cung Huynh Đệ

- Có đông anh chị em, có anh chị em dị bào nếu gặp Thai.

- Tả, Hữu, Lộc: Anh em đông, khá giả.

- Tả, Hữu, Tử, Tang: Chị em có người lộn chồng.

Hữu Bật Khi Vào Các Hạn

- Hạn gặp sao Tả Phù, Hữu Bật ở bốn Cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, là hạn thăng quan tiến chức, vinh hiển.

- Hữu Bật, Địa Kiếp: Bị lừa.

Sao Tả Phù

Tính Chất

- Hành: Thổ

- Loại: Phù Tinh Hoặc Hộ Tinh

- Chủ về: Cứu giúp người khác, có tài, nhân hậu

- Tên gọi tắt: Tả

Một trong sao bộ đôi Tả Phù và Hữu Bật. Gọi tắt là bộ Tả Hữu. Ý nghĩa không tốt, không xấu, đắc địa ở Tứ Mộ

Sao Tả Phù ở Cung Mệnh

Tính Tình

Sao Tả Phù tại Mệnh là người có tài năng, mưu trí, hay cứu giúp người khác, có nhiều sáng kiến, đảm đang, có nhiều vây cánh, bè bạn giúp đỡ, không ở nơi quê quán, hoặc sớm xa cách một trong hai thân.

Công Danh Tài Lộc

Tả Phù rất thích hợp nếu đóng ở các cung Mệnh, Thân, Quan sẽ có nghĩa như những người phò tá đắc lực, những người hậu thuẫn, giúp đỡ. Tả Phù tượng trưng cho sự giúp đỡ của người đời, còn Quang Quý tượng trưng cho sự che chở của linh thiêng. Trong ý nghĩa này Tả Phù đồng nghĩa với Thiên Quan Quý Nhân và Thiên Phúc Quý Nhân.

Cung Mệnh có Tả, Hữu tọa thủ, gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, nên suốt đời được hưởng phúc, gặp nhiều may mắn và sống lâu.

Cung Mệnh có Tả, Hữu tọa thủ, dù gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, hay gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, cũng phải sớm ly tổ hay sớm lìa bỏ gia đình, tự tay lập nghiệp ở phương xa.

Phúc Thọ Tai Họa

Tả Phù là phù tinh hay hộ tinh, làm tăng ý nghĩa tốt hay xấu của những sao đi kèm. Do đó, Tả Phù là sao trung lập, không thuộc loại tốt hay xấu. Nếu đi với sao tốt thì tốt thêm, với sao xấu thì xấu thêm.

Tả, Hữu nếu gặp nhiều sao mờ ám xấu xa, hay sát tinh hội hợp, thì trong người có nhiều rỗ xẹo, thường mang tật, tính gian trá, hiểm độc, hay lừa đảo, hại người, cuộc đời cùng khổ, cô đơn, khó tránh tai họa, tuổi thọ bị chiết giảm.

Những Bộ Sao Tốt

Tả, Hữu gặp Tử, Phủ, Xương, Khúc, Khôi, Việt hội hợp cùng Khoa, Quyền, Lộc thì trong mình có nhiều nốt ruồi kín, hợp với quý tướng. Vậy cho nên được hưởng phú quý trọn đời, có danh tiếng lừng lẫy, tuổi thọ cũng gia tăng.

Tả, Hữu hội với Cơ Nguyệt Đồng Lương, Long, Phượng tất chuyên về nghề thuốc và sau rất khá giả.

Tả, Phủ, Tử Vi: Trung hậu, khảng khái.

Tả, Hữu, Thiên Phúc: Danh Y

Sao Tả Phù Ở Cung Phụ Mẫu

Cha mẹ khá giả, giúp đỡ con cái, có nhiều khả năng, nghề đặc biệt. Mình ra ngoài hay có quý nhân giúp đỡ, người lớn tuổi yêu thích, có cha mẹ đỡ đầu.

Sao Tả Phù Ở Cung Phúc Đức

- Nếu gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: được hưởng phúc sống lâu. Suốt đời hay gặp may mắn. Càng xa quê hương lại càng khá giả. Họ hàng quý hiển, giàu sang nhưng không được gần nhau.

- Nếu gặp nhiều sao mờ ám xấu xa: bạc phúc, giảm thọ. Khó tránh được tai họa. Phải lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương, hay phải sớm xa gia đình, may ra mới được yên thân. Trong họ có người cùng khổ, phiêu bạt. Họ hàng ngày càng ly tán, lụn bại.

Sao Tả Phù Ở Cung Điền Trạch

- Gia tăng số lượng về nhà cửa.

Sao Tả Phù Ở Cung Quan Lộc

- Gia tăng sự thuận lợi về công danh, chức vụ, thi cử, người có tài.

- Được nhiều người nâng đỡ trên đường công danh.

Sao Tả Phù Ở Cung Nô Bộc

- Ra ngoài có nhiều vây cánh, ngoại giao rộng, dễ được người mến chuộng, ưa sinh họat, hay ở chỗ đông người.

Sao Tả Phù Ở Cung Thiên Di

- Ra ngoài có nhiều quý nhân giúp đỡ.

Sao Tả Phù Ở Cung Tật Ách

- Gặp thầy thuốc hay, mau khỏi bệnh, nhưng nếu gặp các sao Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Hóa Kỵ, Lưu Hà, Kiếp Sát, Phục Binh, Linh Tinh, Hỏa Tinh, chẳng những bệnh tật lâu dài khó chữa mà còn biến chứng qua bệnh khác.

Sao Tả Phù Ở Cung Tài Bạch

- Gia tăng sự thuận lợi về mưu cầu tiền bạc, lợi lộc.

Sao Tả Phù Ở Cung Tử Tức

- Gia tăng số lượng con cái, đông con, có con nuôi, con dị bào.

Sao Tả Phù Ở Cung Phu Thê

- Vợ chồng lấy nhau dễ dàng, ở cùng xóm, cùng cơ quan, hoặc cùng tôn giáo. Nếu có thêm sao Địa Không, Địa Kiếp, thì có 2 đời, hoặc chấp nối, hoặc vợ chồng có tôn giáo khác nhau, hoặc làng xã khác nhau, luôn luôn có sự chênh lệch tuổi tác chứ không bằng tuổi, vợ thường lớn tuổi hơn chồng.

Sao Tả Phù Ở Cung Huynh Đệ

- Có đông anh chị em, hoặc dị bào, hoặc anh chị em kết nghĩa.

Tả Phù Khi Vào Các Hạn

- Hạn gặp sao Tả Phù, Hữu Bật ở bốn Cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, là hạn thăng quan tiến chức, vinh hiển.

Sao Thiên Khôi - Thiên Việt

THIÊN KHÔI (Hỏa) THIÊN VIỆT (Hỏa)
1. Ý nghĩa cơ thể: Thiên Khôi là đầu, Thiên Việt là 2 vai. Khôi, Hình: bị thương tích trên đầu, có sẹo ở đầu. Việt Hao: vai cao vai thấp.
 
2. Tư thế của khôi việt: Trong gia đình, người có Khôi Việt ở Mệnh là con trưởng hoặc đoạt trưởng hoặc được cha mẹ thương yêu nhất trong gia đình hoặc là rường cột gia đình. Trong quan trường, người có Khôi Việt thường được giao phó nhiều công việc hết sức quan trọng, được lui tới gần gũi với sếp.
 
3. Ý nghĩa tính tình: - thông minh xuất chúng - học hành xuất sắc về nhiều môn, thi đỗ rất dễ dàng, có năng khiếu về nhiều phương diện - có năng tài đặc biệt về văn chương và võ nghệ - có mưu cơ, biết quyền biến, có tài tổ chức - có óc lãnh tụ, làm gì cũng muốn hơn người, chỉ huy thiên hạ, ăn trên ngồi trước - tính tình cao thượng, khoáng đạt Khôi Việt có ý nghĩa mạnh hơn Xương Khúc. Khôi Việt chỉ sự xuất chúng còn Xương Khúc chỉ tài giỏi thông thường. Được sự hội tụ của cả 4 sao thì con người quán thế. Nếu đi kèm với Nhật Nguyệt, Khoa sáng sủa thì đây là bậc nhân tài thế giới.
Việc giáp Mệnh tuy không đẹp bằng việc tọa thủ nhưng cũng được đắc thời trong xã hội, được nhiều người kính trọng, yêu mến, che chở, hậu thuẫn.
 
4. Ý nghĩa phúc thọ: Khôi Việt có thể hóa giải được bất lợi của một số sao hãm địa như Âm Dương hãm, chính tinh hãm. Nếu tọa thủ ở Phúc thì được thần linh che chở luôn luôn, tai nạn được giải trừ (hiệu lực như Quang Quý). Tuy nhiên, những lợi điểm trên chỉ có khi Khôi Việt không bị Tuần, Triệt, Hóa Kỵ, Thiên Hình và sát tinh xâm phạm.
 
5. Ý nghĩa của khôi, việt và một số sao khác:
- Xương Khúc, Khôi Việt, Quang Quý: thi đỗ cao, văn bằng cao nhất
- Tọa Khôi hướng Việt (Khôi Việt hợp chiếu): đỗ cao lúc tuổi còn trẻ
- Khôi Việt, Nhật Nguyệt hãm: Khôi Việt phục hồi sức sáng cho Nhật Nguyệt hãm
- Khôi Việt Đà Kỵ: kẻ sĩ ẩn dật
 
6. Ý nghĩa của khôi, việt ở các cung:
Tại bất cứ cung nào, Khôi Việt đều ban lợi điểm cho cung đó, hoặc về mặt khoa giáp, công danh, hoặc về mặt cứu độ.
- ở Bào, Phu Thê, Tử: Anh em, vợ chồng và con cái tài ba, danh giá, tạo nên sự nghiệp.
- ở Quan: Công danh lừng lẫy lại thịnh và bền, được tín nhiệm, trọng dụng.
- ở Tật: Đau ốm có thầy thuốc giỏi hay, có tai nạn được cứu giải.
- ở Nô: Thuộc quyền đắc lực, có quản gia mẫn cán, có lương tướng tài ba, có học trò xuất sắc.
- ở Phúc: Có thần linh yểm trợ, cứu độ.

Vô Chính Diệu

 Vô Chính Diệu (VCD) là gì? Trong khoa Tử Vi, cung Vô Chính Diệu chính là ở cung đó không có sao chính tinh tọa thủ hay đồng cung. Ai cũng biết mỗi lá số đều có 14 chính tinh phân bố vào các cung, tuy nhiên đôi khi có những cung không hề có một chính tinh nào, có những cung lại được phân bố đến hai chính tinh cùng tọa thủ. Vậy VCD trong các cung ảnh hưởng như thế nào?  Cách xem xét, phán đoán mệnh VCD như thế nào mới đúng? Chúng ta cùng đi giải quyết vấn đề cung VCD.


Cung Mệnh Vô Chính Diệu

Cung Mệnh không có Chính diệu tọa thủ gọi là Mệnh vô Chính diệu.


+ Coi Chính diệu xung chiếu như Chính diệu tọa thủ.

+ Người có Mệnh vô Chính diệu rất khôn ngoan sắc sảo và thường là con vợ lẽ hay con nàng hầu. Nếu là con vợ cả, tất hay đau yếu, sức khỏe rất suy kém. Không những thế, lúc thiếu thời lại rất vất vả, thường lang thang phiêu bạt, vô sở, bất chi.

+ Mệnh vô Chính diệu rất cần có Tuần, Triệt án ngữ và Thiên Không Địa Không hội hợp (Đây gọi là cách VCD đắc Tam Không). Nếu không phải có nhiều Chính diệu sáng sủa, tốt đẹp hội chiếu và nhiều trung tinh rực rỡ quần tụ. Như thế mới mong sống lâu được.

+ Mệnh vô Chính diệu mà không gặp sự cứu giải của các sao như đã kể trên, thật đáng lo ngại. Đây, muốn tăng tuổi thọ, tất phải làm con nuôi họ khác, hay phải rời gia đình.  

+ Tại Tứ Mộ, vô Chính diệu: cùng khổ và giảm thọ. Đây rất cần phải có Tuần, Triệt án ngữ, hay nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp cứu giải. Như vậy cũng đỡ lo ngại, suốt đời cũng được no cơm ấm áo.

+ Tại Tý, Ngọ, vô Chính diệu, nếu có nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp: cùng khổ hay chết non: cũng ví như đóa hoa mới nở đã bị mưa gió vùi dập phủ phàng. Đây, nếu có Hóa Lộc tọa thủ thì giàu nhưng giảm thọ. Trái lại, nếu không có Hóa Lộc tọa thủ thì nghèo mà sống lâu.

- Cung Mệnh có Triệt án ngữ, cung Thân có Tuần án ngữ, gọi là Mệnh Triệt, Thân Tuần. Cung Mệnh và cung Thân rất cần phải có vô Chính diệu. Có như thế, suốt đời mới được xứng ý toại lòng, được tăng thêm tuổi thọ, về già lại được sung sướng.

- Cung Mệnh có Địa Không tọa thủ, cung Thân có Địa Kiếp tọa thủ gọi là Mệnh Không, Thân Kiếp. Người có Mệnh Không, Thân Kiếp rất khôn ngoan sắc sảo. Nhưng trong đời vui ít, buồn nhiều, mưu sự thì thành bại thất thường: làm việc gì cũng chẳng được lâu bền. Nếu cung Mệnh vô Chính diệu lại có Song Hao hội hợp, là người tuy ít học, nhưng cũng lập được công danh, sự nghiệp khá hiển hách. Cũng trong trường hợp này, nếu cung Mệnh hay cung Thân lại có Thiên Đồng, Thiên Lương hay Phá Quân tọa thủ, thật không sống lâu được.

- Cung Mệnh có Địa Kiếp tọa thủ, cung Thân có Địa Không tọa thủ gọi là Mệnh Kiếp Thân Không. Người có Mệnh Kiếp Thân Không rất khôn ngoan sắc sảo. Nhưng trong đời vui ít buồn nhiều, mưu sự thì thành bại bất thường: làm việc gì cũng chẳng được lâu bền. Nếu cung Mệnh vô Chính diệu lại có Hồng, Đào, Sát tinh hội hợp, tất phải chết non. Nếu không, lúc thiếu thời vất vả, gian truân. Cũng trong trường hợp này, nếu cung Mệnh hay cung Thân lại có Nhật, Nguyệt hay Tử Vi sáng sủa tọa thủ thì cũng được no cơm ấm áo.

Cách vô chính diệu có nhiều điều khác người

- Mệnh vô chính diệu có sát tinh đắc địa thì vận gặp Sát Phá Tham sẽ bạo phá , công danh tài lộc đến ào ạt như vũ bão.

- Mệnh vô chính diệu có Không Kiếp đắc địa ở Dần – Thân – Tỵ - Hợi, đại tiểu vận có Phá quân thì bỗng chốc gặp thời, giàu sang, phú quý.

- Mệnh vô chính diệu có Kình Đà đắc địa, đại tiểu vận có Thất sát thì một bước uy quyền giàu sang.

- Mệnh vô chính diệu có Hỏa Linh đắc địa, đại tiểu vận có Tham lang thì một sớm một chiều trở thành tỷ phú.

 - Mệnh vô chính diệu có sát tinh đắc địa, gặp đại tiểu vận có Tử Phủ Vũ Tướng, cự Nhật thì bị chê là giang hồ, khó thành công.

- Mệnh vô chinh diệu có sát tinh đắc địa hay hãm địa, gặp đại tiểu vận cũng vô chính diệu thì chẳng nên cơm cháo gì.

- Mệnh vô chính diệu có Tả Hữu đồng cung và Nhật Nguyệt đắc địa hợp chiếu thì thông minh tài giỏi.

- Mệnh vô chính diệu có sát tinh đắc địa, được Khoa Quyền Lộc tam hợp chiếu thì mở mặt với đời, hạn gặp Khoa thì có công danh , gặp Quyền có địa vị, gặp Lộc có tiền tài.

Cung Phụ Mẫu Vô Chính Diệu
- Coi Chính diệu xung chiếu như Chính diệu tọa thủ.

Cung Phúc Đức Vô chính Diệu
- Coi Chính diệu xung chiếu như Chính diệu tọa thủ.

- Nếu cung Phúc Đức vô Chính diệu có Tuần, Triệt án ngữ, hay có Tam Không hội hợp, phải luận đoán là được hưởng phúc sống lâu. Trái lại, nếu cung Phúc Đức vô Chính diệu không có Tuần, Triệt án ngữ, hay không có Tam Không hội hợp, phải luận đoán là kém phúc (dù có sự hội hợp của nhiều sao sáng sủa tốt đẹp cũng thế). Nên chú ý nhận định những trường hợp đặc biệt sau đây:

+ Nhật, Nguyệt chiếu hư không: cung Phúc Đức vô Chính diệu có Nhật, Nguyệt sáng sủa tốt đẹp hội chiếu được hưởng phúc sống lâu, tránh được nhiều tai họa. Họ hàng khá giả, có nhiều người qúy hiển, giàu sang. Tổ tiên xa đời cũng đã có danh giá tiếng tăm còn lưu lại đến đời nay. Cũng trong trường hợp này, nếu cung Phúc Đức vô Chính diệu lại có Tuần, Triệt án ngữ, hay có Tam Không hội hợp lại càng rực rỡ

+ Đà La độc thủ, cung Phúc Đức vô Chính diệu an tại Dần, Thân, có Đà La tọa thủ: được hưởng phúc, sống lâu. Suốt đời hay gặp may mắn. Họ hàng càng ngày càng khá giả, có nhiều người qúy hiển, văn võ toàn tài. Cũng trong trường hợp này, nếu Đà La gặp Tuần, Triệt án ngữ sẽ không được coi là Đà La độc thủ nữa.

Cung Điền Trạch Vô Chính Diệu
- Không được thừa hưởng tổ nghiệp: phải tự tay gây dựng.

- Tuần, Triệt án ngữ: lập nghiệp trước khó sau dễ. Mua tậu nhà đất rồi lại bán. Thay đổi nơi ăn chốn ở luôn luôn. Về già mới có chỗ ở chắc chắn, nhưng nhỏ mọn tầm thường.

- Nhật, Nguyệt (cùng sáng sủa) xung chiến hay hợp chiếu: rất nhiều nhà đất. Chỗ ở rất cao đẹp. Càng về sau càng mua tậu được nhiều

- Vô Chính diệu được Tuấn, Triệt án ngữ và Nhật, Nguyệt (cùng sáng sủa) xung chiếu hay hợp chiếu: rất rực rỡ. Lập nghiệp tuy chật vật buổi đầu, nhưng về sau rất giàu có, nhà hàng dãy, ruộng đất thẳng cánh cò bay.

Cung Quan Lộc Vô Chính Diệu
Coi Chính diệu xung chiếu như Chính diệu tọa thủ. Nên chú ý rằng cung Quan Lộc vô Chính diệu, dù có gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp phối chiếu cũng không được toàn mỹ. Như thế, dĩ nhiên là công danh không thể hiển đạt được, chức vị cũng bình thường. Nhưng ngoại trừ có hai trường hợp đặc biệt:

- Tuần, Triệt án ngữ: tuy gặp nhiều trở ngại trên đường công danh nhưng sau vẫn hiển đạt. Thường là hoạnh phát hoạnh phá, có chức vị cũng chẳng được lâu bền.

- Nhật, Nguyệt (cùng sáng sủa) xung chiếu hay hợp chiếu: công danh rực rỡ, uy quyền hiển hách. Nên chuyên về chính trị, kinh tế về sau tất được xứng ý toại lòng. Cũng trong trường hợp này, nếu cung Quan Lộc vô Chính diệu có Tuần, Triệt án ngữ, lại càng rực rỡ tốt đẹp bội phần.

Cung Nô Bộc Vô Chính Diệu
- Coi Chính diệu xung chiếu như Chính diệu tọa thủ.

Cung Thiên Di Vô Chính Diệu
- Coi Chính diệu xung chiếu như Chính diệu tọa thủ.

Cung Tài Bạch Vô chính Diệu
Coi Chính diệu xung chiếu như Chính diệu tọa thủ. Dù có nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp cũng không thể giàu to lớn được ngoại trừ hai trường hợp đặc biệt sau đây:

- Tuần, Triệt án ngữ: buổi đầu kiếm tiền khó khăn, nhưng về sau dễ dàng, càng về già lại càng sung túc.

- Nhật, Nguyệt (cùng sáng sủa) xung chiếu hay hợp chiến: giàu có lớn. Cũng trong trường hợp này, nếu cung Tài Bạch vô chính điệu lại có Tuần, Triệt án ngữ, thật là tốt đẹp bội phần.

Tử Tức Vô Chính Diệu
- Coi Chính diệu xung chiếu như Chính diệu tọa thủ.

Cung Thê Thiếp Vô Chính Diệu
- Coi Chính diệu xung chiếu như Chính diệu tọa thủ.

Các Hạn gặp Vô Chính Diệu
- Mệnh vô Chính diệu cần gặp Sát, Phá, Liêm, Tham hay Sát tinh, Bại tinh sáng sủa tốt đẹp nhập Hạn hơn là Tử, Phủ, Cự, Nhật, Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương sáng sủa tốt đẹp nhập Hạn. Mệnh vô Chính diệu có Hạn gặp Sát, Phá, Liêm, Tham, Sát tinh hay Bại tinh dù tốt đẹp hay xấu xa thì mưu sự bao giờ cũng trước khó sau dễ, có vượt được trở ngại ban đầu về sau mới khá giả. Trong trường hợp này, nếu những sao kể trên nhập Hạn lại sáng sủa tốt đẹp, chắc chắn là danh tài hoạnh phát mọi sự đều hành thông. Nhưng nếu trái lại, những sao kể trên nhập Hạn lại mờ ám xấu xa, tuy vẫn khá giả nhưng thường may ít rủi nhiều và hay phải lo lắng buồn phiền.

- Mệnh vô Chính diệu, cung nhập Hạn cũng vô Chính diệu tất mọi sự đều dở dang bế tắc, không được xứng ý toại lòng vì thành ít bại nhiều. Trong trường hợp này nếu cung nhập hạn vô Chính diệu lại gặp Tuần, Triệt án ngữ tất mọi sự hành thông danh tài hưng vượng.

- Mệnh vô Chính diệu. Hạn gặp Sát, Phá, Tham hội hợp Đào, Hồng, Suy, Tuyệt, tất tính mạng không thể an toàn được. Số Gia Cát Võ Hầu đời Tam Quốc cũng Mệnh vô Chính diệu chẳng may gặp Hạn này nên phải về chầu trời.

 - Cung nhập Hạn vô Chính diệu: coi Chính diệu xung chiếu như Chính diệu tọa thủ nhập Hạn. Tùy cheo từng trường hợp, nhận định như trên.

Sao Phá Quân

 Sao Phá Quân là hiện thân của vị vua nổi tiếng tàn ác nhất trong lịch sử Trung Hoa: Trụ Vương. Sau khi chết, Trụ Vương được mời về để cai quản Sao Phá Quân. Trong khoa Tử Vi, Phá Quân là sao thứ 8 trong Chòm sao Thiên Phủ và là một trong 14 chính tinh không thể thiếu trong lá số tử vi.

 Phá quân thuộc dương Thủy, là sao thứ 7 trong chòm Bắc đầu. Tính chất “chiến tướng” tương tự như Thất sát nhưng khác làở chỗ: Thất sát là tướng mà Phá quân là tiên phong, do vậy Phá quân hóa khí là Hao.

Bởi Phá quân “năng công bất năng thủ”– hợp với thế tiến công hơn phòng thủ, nên Phá quân tọa mệnh so với Thất sát có tính “động” nhiều hơi. Dù cho hội được tử vi thì cũng không thể vì thế mà “hóa phá vi quyền”– Tử vi dụng Phá quân thành quyền tinh được, ngược lại tính động của Phá quân còn làm ảnh hưởng đến tính ổn định của Tử vi.

Phá quân gặp sát tinh mà không có cát tinh phù trợ, có thể bị hình thương trên thân thể.

Phá quân tốt nhất bản thân Hóa lộc, tốt nhì là hội được Lộc. Khi đó sẽ cải thiện bản tính động. Với Hóa quyền cũng có thể tương tự như trên nhưng không tốt bằng Hóa lộc.

Nếu được phụ tá tinh và cát tinh hội chiếu, tránh được sát tinh thì là tổ hợp tốt nhất cho Phá quân, khi đó Phá Quân có thể vừa “công”, vừa “thủ”, gặp vận đích thực là chiến tướng, cách cục này không phải nhỏ.

Phá Quân cũng là chiến tướng, nhưng so với Thất Sát thì kém một bậc, sở dĩ Thất Sát có thể thụ mệnh Hoàng Đế một cách đường đường chính chính, nhưng Phá Quân mà trực tiếp thụ mệnh Hoàng Đế liền có điểm không hợp, vì thế tổ hợp Tử Vi Phá Quân tốt đẹp khi tính chất ổn định của Tử Vi được duy trì.

Không có Lộc thì Phá quân như chiến tướng bị hao tổn, không có hậu phương, chung cuộc cũng bại hoặc bị hạ thấp. Chính thế nên muốn phòng trừ cái việc “chiến tướng bị hao tổn” thì quan trọng phải tậm trung tâm lực vào chỉ một việc. Phá Quân thủ mệnh không thể là người nhàn nhã, lắm ý niệm.

Đặc điểm sao Phá Quân

-  Phương Vị: Bắc Đẩu Tinh

-  Tính: Âm

-  Hành: Thủy

-  Loại: Hung Tinh, Hao Tinh

-  Chủ về: Hao tán, phu thê, anh hùng, dũng mãnh

-  Tên gọi tắt: Phá


Phá Quân ở các Cung

- Miếu địa: Tý, Ngọ.

- Vượng địa: Sửu, Mùi.

- Đắc địa: Thìn, Tuất.

- Hãm địa: Mão Dậu, Dần Thân, Tỵ Hợi.
Phá Quân là Hung tinh, Hao Tinh nên nếu sáng sủa tốt đẹp thì không đáng lo ngại lắm, nhưng Phá Quân mà mờ ám xấu xa thì sẽ giáng họa cho cung mà nó tọa thủ. Về tác động của Phá Quân khi ở các cung, cụ thể như sau.


Phá Quân ở Cung Mệnh

Tướng Mạo

Người có Phá Quân thủ mệnh thì thân hình đẫy đà, cao vừa tầm, da hồng hào, mặt đầy đặn, mắt lộ, hầu lộ, lông mày thưa. Nếu hãm địa hay đắc địa thì hơi thấp.

Tính Tình

Sao Phá Quân ở cung miếu địa, vượng địa, đắc địa, là người thông minh, nhanh nhẹn, ít chịu ngồi yên, có tài thao lược, anh hùng, đôi khi hiếu thắng, tự đắc, thích phiêu lưu, phong lưu, văn nghệ, nghệ thuật, thích nghiệp võ, hoặc săn bắn, đua xe, lái máy bay, du thuyền, thể thao. Người nữ thì đảm đang, tài giỏi, hay ghen.

Phá miếu địa lại hay nghe nịnh hót.

Phá đắc địa cũng hay nghe nịnh hót nhưng có tính gian hiểm, bất nhân.

Sao Phá Quân ở cung hãm địa, cũng là người thông minh, nhanh nhẹn, ít chịu ngồi yên, hiếu thắng, hay làm chuyện ngược đời, hoặc có sáng kiến lạ đời, có óc kinh doanh, có tài khéo về văn nghệ, nghệ thuật, thủ công, kỹ thuật, có tài thưởng thức, pha chế, chế biến, đa tình.

Phá hãm địa cũng còn là người ương ngạnh, hiếu thắng, hung tợn, nham hiểm, bất nhân, có óc kinh doanh, khéo tay, thường chuyên về kỹ nghệ, máy móc, thủ công hay đi buôn, suốt đời vất vả, thường mắc nhiều tai ách, nếu không ly tổ bôn ba, tất không thể sống lâu được.
Nam mệnh

+ Phá miếu, vượng hay đắc địa thủ mệnh, gặp nhiều sao sánh sủa tốt đẹp hội hợp, tất được hưởng phú qúy đến tột bật thường hiển đạt về võ nghiệp, có uy quyền hiển hách và sống lâu.

+ Phá hãm địa, gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, thật là suốt đời cùng khốn cô đơn, phải

lang thang phiêu bạt, lại có tàn tật, có bệnh khó chữa, thường mắc những tai nạn khủng khiếp, chân

tay thường bị vướng vào xiềng xích nếu không cũng bị yểu tử nhưng chết một cách rất thê thảm.
Nữ mệnh

+ Phá miếu, vượng hay đắc địa thủ Mệnh, là người tài giỏi, đảm đang, gan góc, hay ghen tuông, tuy được hưởng giàu sang, sống lâu nhưng phải muộn lập gia đình mới tránh được những nỗi ưu phiền, và đau đớn vì chồng con. Đây, nếu Phá gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, tất được hưởng phú qúy đến tột bậc.

+ Phá hãm địa là người dâm dật, ác độc, lăng loàn, phải lấy kế lấy lẽ may ra mới tránh được mấy độ buồn thương, suốt đời khổ cực, có nhiều bệnh tật, lại hay mắc tai nạn, nếu gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, thật là chung thân cùng khốn cô đơn, khắc chồng hại con, phải lang thang phiêu bạt, thường mắc những tai nạn khủng khiếp, lại có tàn tật, hay có bệnh khó chữa, nếu không cũng yểu tử, nhưng chết một cách rất thê thảm.
Công Danh Tài Lộc

Sao Phá Quân dù đắc địa cũng còn bản chất phá tán, tiêu hao, nên dù cho có ý nghĩa tốt thì cái tốt đó cũng thăng trầm, không lâu bền. Vì vậy, Phá Quân đắc địa thì được giàu, sang nhưng gặp nhiều thăng trầm thất thường, khi được, khi mất.

Phá miếu, vượng hay đắc đại, gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, nhất là Xương, Khúc, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc hay Kình Đà, Không, Kiếp đắc địa, thật là thang mây nhẹ bước, tất được hưởng phú qúy đến tột bật, lại có uy quyền hiển hách, danh tiếng lừng lẫy.

Phá miếu, vượng hay đắc địa gặp nhiều sao mờ ám, xấu xa hội hợp, nhất là sát tinh hãm địa hay Song Hao, Hổ, Kỵ, Hình, nên suốt đời chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng, vì công danh trắc trở, nghèo túng, thường phải bôn tẩu nay đây mai đó, lại hay mắc tai nạn và khó tránh thoát được tù tội, tuổi thọ cũng bị chết giảm.

Riêng đối các tuổi Đinh, Kỷ, Quý, Phá Quân lại tốt: phú quý song toàn, uy quyền hiển hách. Còn đối với những tuổi Bính, Mậu, Dần, Thân, Phá Quân miếu địa tuy có hay, nhưng hay mắc tai họa. Cái tốt của Phá Quân, tự nó không vẹn toàn, vẫn phải lệ thuộc vào những tuổi nhất định và có thêm cát tinh hội tụ hoặc sát tinh đắc địa đi kèm.
Các sao hợp với Phá Quân miếu địa gồm có:

- Cát tinh: Xương Khúc, Tả Hữu, Tam Hóa.

- Sát tinh đắc địa: Kình, Đà, Không, Kiếp.

Các sao phá hoại Phá Quân miếu địa gồm có:

- Sát tinh hãm địa.

- Đại, Tiểu Hao, Hổ, Kỵ, Hình.
Các sao phá hoại Phá Quân hãm địa gồm có:

- Sát tinh hãm địa.

- Đại, Tiểu Hao, Hổ, Kỵ, Hình.
Nếu Phá Quân hãm địa gặp sát tinh đắc địa thì được giàu sang, nhưng chóng tàn hay bị tai họa.

Ngoài ra, Phá Quân hãm địa ở một số vị trí nào thì đỡ nhẹ cho những tuổi nhất định:

- Phá Quân hãm ở Mão, Dậu hợp với tuổi Ất, Tân, Quý.

- Phá Quân hãm ở Dần Thân hợp với tuổi Giáp, Đinh, Kỷ.

- Phá Quân hãm ở Tỵ Hợi, hợp với tuổi Mậu.

Trong ba trường hợp này thì đỡ lo về tai họa và tương đối khá giả.

Các sao giải những bất lợi cho Phá Quân hãm địa gồm có: Hóa Khoa, Tuần, Triệt, Nguyệt Đức.
Phúc Thọ Tai Họa

Phá hãm địa là người ương ngạnh, hiếu thắng, hung tợn, nham hiểm, bất nhân, có óc kinh doanh, khéo tay, thường chuyên về kỹ nghệ, máy móc, thủ công hay đi buôn, suốt đời vất vả, thường mắc nhiều tai ách, nếu không ly tổ bôn ba, tất không thể sống lâu được.

Phá hãm địa, Mão Dậu ứng hợp với tuổi Ất, Tân, Qúy. Phá hãm địa Dần, Thân, ứng hợp với Giáp, Canh, Đinh, Kỷ. Phá hãm địa Tý Hợi ứng hợp với tuổi Mậu. Vậy cho nên tuổi Ất, Tân, Qúy, mà cung Mệnh an tại Mão Dậu có Phá tọa thủ, tuổi Giáp, Canh, Đinh, Kỷ, mà cung Mệnh an tại dần, Thân có Phá tọa thủ, và tuổi Mậu mà cung Mệnh an tại Tỵ, Hợi có Phá tọa thủ, cũng vẫn khá giả và cũng chẳng đáng lo ngại nhiều về những sự chẳng lành xảy đến trong đời.

Phá hãm địa, gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, nhất là Sát tinh hãm địa hay Song Hao, Hổ, Kỵ, Hình, thật là chung thân cùng khốn cô đơn, phải lang thang phiêu bạt. Lại có tàn tật, có bệnh có chữa, thường mắc phải những tai nạn khủng khiếp, chân tay thường bị vướng vào xiềng xích, nếu không cũng bị yểu tử, nhưng chết một cách thê thảm.

Sao Phá Quân là hung tinh và hao tinh, thích hợp với nam giới hơn là nữ giới. Nữ giới gặp sao này thường bị những bất trắc về tình duyên, gia đạo vì Phá Quân chủ về phu thê, hao tán.

Mặt khác, Phá Quân là sao võ cách, thích hợp với người có võ tính, cương tính. Đi với phụ nữ thì cũng không hay.

Sao Phá Quân đắc địa, ý nghĩa tai họa nhẹ nhất là sự thăng trầm, thất thường của công danh tài lộc.

Sao Phá Quân hãm địa thì hay mắc nạn, bị tù hình, giảm thọ, bị bệnh khó chữa, nghèo hèn, cô độc, phiêu bạt, chết thảm. Cái tốt không nhiều, cái xấu thì nhiều và rất nặng.
Những Bộ Sao Tốt

- Phá Quân ở Tứ Mộ gặp Hình, Lộc: Uy quyền lớn, danh cao.

- Phá Quân, Toái đồng cung: Tiếng tăm lừng lẫy.

- Phá Quân, Khoa, Tuần, Triệt ở Thìn Tuất: Thẳng thắn, lương thiện. Nếu thêm cả Nguyệt Đức càng tốt.
Những Bộ Sao Xấu

- Phá Quân ở Tý Ngọ: Sớm xa cách anh em, cha mẹ; nếu không cũng khắc vợ, chồng hoặc hiếm con, nhất là đối với phái nữ.

- Phá Quân, Tham Lang, Lộc, Mã: Kiếm tiền dễ dàng. Người nam thì phong lưu, tài tử, phóng đãng, người nữ thì đa tình.

- Phá Quân, Hỏa: Phá sản, bán sạch tổ nghiệp.

- Phá Quân, Phục, Hình, Riêu, Tướng Quân: Vợ chồng ghen tuông đi đến chỗ giết nhau.

- Phá Quân, Triệt, Cô: Chết đường, bất đắc kỳ tử.

Phá Quân Ở Cung Phụ Mẫu

Sao Phá Quân chủ về hao tán, ở vị trí nào cũng sớm mất cha hay mẹ, ít ra hai người xa cách hoặc bất hòa. Chỉ trong trường hợp Phá Quân ở Tý, Ngọ và đồng cung với Tử Vi thì cha mẹ khá giả.

Đơn thủ tại Dần, Thân: cha mẹ bất hòa. Nên ở xa cha mẹ hay làm con nuôi họ khác.

Đơn thủ tại Thìn, Tuất: cha mẹ vất vả, không hợp tính với con. Sớm xa cách một trong hai thân.

Tử đồng cung: trong nhà hay có sự bất hòa: cha mc khá giả. Nhưng sớm khắc mộc trong hai thân, hay phải xa cách từ lúc thiếu thời.

Vũ đồng cung: hai thân bất hòa. Cha mẹ và con không hợp tính nhau. Gia đình thường ly tán. Nên làm con nuôi họ khác.

Phá Quân Ở Cung Phúc Đức

Phá Quân: mộ tổ bốn đời. Đất tan lở, không có hình thể nhất định.

Sao Phá Quân ở cung Phúc đều có nghĩa họ hàng ly tán và riêng mình phải tha phương lập nghiệp. Nếu Phá Quân ở Tý Ngọ thì được phúc, sống lâu; ở Thìn Tuất thì riêng mình không có phúc nhiều, nhưng họ hàng quý hiển; ở Dần Thân thì kém phúc, bị họa, họ hàng sa sút; nếu đồng cung với Tử Vi, Liêm Trinh hay Vũ Khúc thì vất vả, lao khổ, xa quê mới sống lâu.

Đơn thủ tại Tý, Ngọ: được hưởng phúc, sống lâu, nhưng nên lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương, Họ hàng khá giả. Tuy vậy ngành trưởng bao giờ cũng phiêu bạt, lụn bại.

Đơn thủ tại Thìn, Tuất: không được hưởng phúc dồi dào. Phải ly tán, sớm xa gia đình, mới mong được yên thân. Trong họ có người qúy hiển.

Đơn thủ tại Dần, Thân: bạc phúc nên giảm thọ. Khó tránh được tai họa. Phải ly tổ, sớm xa gia đình, may ra mới được yên thân. Họ hàng càng ngày càng sa sút.

Tử đồng cung: Lao tâm khổ tứ, chẳng được yên thân. Phải lìa bỏ quê hương mới khá giả và sống lâu. Họ hàng ly tán.

Liêm đồng cung: vất vả lao khổ, phải xa quê hương mới sống lâu. Họ hàng ly tán.

Vũ đồng cung: phải lập nghiệp ở xa quê hương, phải sớm xa gia đình mới mong được yên thân hưởng phúc sống lâu. Họ hàng ly tán nhưng có người giỏi vế kỹ thuật, mỹ thuật hay kinh doanh buôn bán.

Phá Quân Ở Cung Điền Trạch

- Không có điền sản nếu Phá Quân ở Dần Thân.

- Phá Quân ở Thìn Tuất hoặc đồng cung với Tử, Liêm, Vũ: Có sản nghiệp buổi đầu rồi phá tan, về sau mới giữ của được.

- Đơn thủ tại Tý, Ngọ: mua tậu nhà đất một cách nhanh chóng. Nhưng về già, cơ nghiệp sa sút. Nếu có nhà đất của tổ nghiệp để lại, cũng không thể giữ gìn lâu bền được

- Đơn thủ tại Dần, Thân: không có nhà đất.

- Đơn thủ tại Thìn, Tuất: có nhà đất, rồi lại phá tán đến hết. Lập nghiệp thành bại thất thường, về già mới có nhà đất vững bền.

- Tử đồng cung: phá tán tổ nghiệp, hay lìa bỏ tổ nghiệp. Về sau tạo lập ở nơi xa mà bên vững.

- Liêm đồng cung: lập nghiệp ở buổi đầu hay bị thất bại, phá tán. Về sau mới được bền vững.

- Vũ đồng cung: mua tậu nhà đề rồi lại pha tán. Về sau mới có nơi ăn chốn ở chắc chắn.

Phá Quân Ở Cung Quan Lộc

- Đơn thủ tại Tý, Ngọ: võ nghiệp hiển đạt, nhưng thăng giáng thất thường. Lập công danh trong thời loạn. Thành công trong những việc thật khó khăn và nguy hiểm, có nhiều mưu trí và rất dũng mãnh.

- Đơn thủ tại Тhìn, Tuất: thành công về quân sự, nổi tiếng về sự nghiệp chính trị. Có uy quyền hiển hách. Rất lắm mưu trí, thường át quyền người trên. Nếu đi buôn bán cũng phát đạt.

- Đơn thủ tại Dần, Thân: công danh trắc trở, chức vị nhỏ thấp. Nếu giàu sang cũng chẳng được lâu bền. Nên kinh doanh, buôn bán hay chuyên về kỹ nghệ.

- Tử đồng cung: thành công trong võ nghiệp nhưng thăng giáng thất thường. Nếu đi buôn cũng phát đạt.

- Liêm đồng cung: nên chuyên về kỹ nghệ, hay thương mại. Nếu chen chân vào đường công danh, tất chẳng được xứng ý toại lòng, suốt đời hậm hực.

- Vũ đồng cung: xuất thân bằng võ nghiệp, nhưng rất chật vật. Nếu kinh doanh buôn bán, rất được xứng ý toại lòng.

Phá Quân Ở Cung Thiên Di

Đơn thủ tại Tý, Ngọ: Được xã hội trọng nể, dễ kiếm tiền, nhưng đôi khi mắc nạn nguy hiểm.

Đơn thủ tại Thìn, Tuất: May rủi liền nhau, quý nhân và tiểu nhân đều có, nhiều tai ương, chết xa nhà.

Đơn thủ tại Dần, Thân: Ra ngoài hay bị tai nạn xe cộ, vì người ám hại, chết xa nhà.

Tử Vi đồng cung: ra ngoài giao thiệp với người quyền quý, được quý nhân nhân giúp đỡ và được kính nể.

Vũ Khúc đồng cung: ra ngoài khó nhọc vất vả, dễ gặp tai nạn nguy hiểm. - Liêm Trinh đồng cung: Ra ngoài bất lợi, hay gặp rủi ro.

Phá Quân Ở Cung Tật Ách

Sao Phá Quân ở Cung Tật Ách mà không có sao xấu là số có sức khỏe tốt, ít bệnh tật. Thông thường lúc nhỏ tuổi hay bị mụn nhọt, có ghẻ, máu nóng, có tính ưa thích về xe cộ, máy móc, phiêu lưu, nay đây mai đó, nên dễ gặp tai nạn xe cộ, duyên nợ lận đận.

- Vũ đồng cung: mắt kém.

- Liêm đồng cung: chân tay có tỳ vết.

- Liêm, Hỏa đồng cung: chết đuối.

- Kình, Đà, Hình, Kỵ: điên cuồng, nếu không, cũng có tật ở mắt.

- Không, Kiếp: mắc tù tội, bị đánh dập tàn nhẫn.

- Hao, Mộc, Kỵ: có ung thư, nếu không, cũng mắc bệnh cần phải mổ xẻ mới qua khỏi được

- Hình: bị đánh đập, mang thương tích. Nếu không, cũng mắc tai nạn về xe cộ hay mắc tù tội.

- Hình, Việt, Hỏa, Linh: bị điện giật hay sét đánh rất nguy nan. Nếu không, cũng tai nạn về súng đạn.

- Hình, Phục, Không, Kiếp: bị ám sát.

- Riêu, Hồng: mắc bệnh mộng tinh.

Phá Quân Ở Cung Tài Bạch

Giàu có dễ dàng bằng kinh doanh táo bạo, nếu Phá Quân ở Tý Ngọ.

Tiền bạc vô ra thất thường nếu Phá Quân ở Thìn Tuất hoặc đồng cung với Liêm Trinh.

Chật vật buổi đầu, về sau sung túc nếu Phá Quân đồng cung với Tử Vi hay Vũ Khúc.

Khó kiếm tiền, thu ít, chi nhiều nếu Phá Quân ở Dần, Thân, nên làm nghề thủ công hay mỹ thuật.

Phá Quân Ở Cung Tử Tức

Sao Phá Quân đóng trong cung Tử thông thường có nghĩa hiếm con, xung khắc với cha mẹ dù ở cung nào và đi với sao nào cũng vậy.

- Đơn thủ lại Tý, Ngọ: sinh nhiều nuôi ít, sau còn ba con nhưng cũng không hợp tính với cha mẹ, thường ở xa cha mẹ.

- Đơn thủ tại Dần, Thân: may mắn lắm mới có hai con, dù sinh nhiêu sau cũng bị hình khắc.

- Đơn thủ tại Thìn, Tuất: may mắn lắm mới có hai con, nhưng không hợp tính cha mẹ, thường xa cách hai thân.

- Tử đồng cung: nhiều nhất là hai con, về sau hay xung khắc với cha mẹ.

- Liêm đồng cung: một con, nếu sinh nhiều công không nuôi được toàn vẹn. Khó nuôi con, sau này con cũng không khá giả.

- Vũ đồng cung: hai con, nhưng rất khó nuôi.

Phá Quân Ở Cung Phu Thê

Sao Phá Quân thường chủ sự hao tán về duyên nợ. Nam hay nữ dù có lập gia đình cũng phải có sự bất hòa, ly thân, ly hôn, chắp nối, hôn nhân trắc trở, hoặc hay ghen tuông, gây gỗ, đôi khi có sự ích kỷ, nóng tánh, hoặc vì hoàn cảnh thời cuộc mà phải xa cách nhau một thời gian sau mới tái hợp lại. Tuy nhiên nếu không có sao xấu thì duyên nợ tốt, chóng thành, người hôn phối có tài năng, liêm khiết, trung trinh, biết lễ độ, thẳng thắn, mạnh bạo, tánh khí cương cường, đôi khi khó tánh. Trai lấy vợ hay ghen. Gái lấy chồng bất nghĩa.

Phá Quân tại Tý, Ngọ: Tuy vợ chồng khá giả nhưng nên muộn đường hôn phối. Nếu không trong đời phải có lần xa cách nhau.

Phá Quân tại Dần, Thân: Gia đình suy bại, vợ chồng bất hòa, hình khắc.

Phá Quân, Tử Vi đồng cung: Vợ chồng khá giả, hợp tánh nhưng phải hình khắc, chia ly, nên muộn đường hôn phối.

Phá Quân, Vũ Khúc đồng cung: Gia đình nghèo khổ, thiếu hòa khí nhưng vợ chồng vẫn xum hợp lâu dài.

Phá Quân, Liêm Trinh đồng cung: Vợ chồng làm ăn khó khăn, hay bất hòa, xa cách.

Phá Quân gặp tuần, triệt án ngữ ở cung Phu Thê phải 3 lần lập gia đình.

Phá Quân Ở Cung Huynh Đệ

- Đơn thủ tại Tý, Ngọ: ba người, khá giả, nhưng khiếm hòa, sớm xa cách nhau.

- Đơn thủ tại Thìn, Tuất: may mắn lắm mới có một người nhưng cũng không thể ở gần nhau được.

- Đơn thủ tại Dần, Thân: may mắn lắm mới có một người phải mang cố tật, hay bất hành nhân.

- Tử đồng cung: nhiều nhất là ba người, ngoài ra còn có thêm anh chị em dị bào, anh chị em sớm xa cách nhau, trong nhà thiếu hòa khí.

- Liêm đồng cung: một người, nhưng bần cùng và thường mang tật.

- Vũ đồng cung: một người, trong nhà hay có sự xô xát, anh chị em phải xa cách nhau.

Phá Quân Khi Vào Các Hạn

Khi đi vào các hạn nếu Phá Quân sáng sủa tốt đẹp thì tài lộc dồi dào, công danh hiến đạt, nếu lại gặp thêm Xương, Khúc, Khôi, Việt là tài quan song mỹ, phú qúy đến cực độ.

- Mờ ám xấu xa: đau ốm nặng, thường mắc tội tù, có tang, nếu có quan chức tất bị bãi truất, vợ con không được yên ổn. Trong trường họp này, nếu lại gặp thêm Sát tinh và gốc lại hạn cũng xấu xa phải quyết đoán là sinh mạng lâm nguy. Đàn bà có Phá mờ ám xấu xa nhập Hạn thật là khó tránh được bệnh khí huyết

- Liêm, Hỏa: hao tán, mắc tù tội

-Phá, Tuế, Kỵ: Lo âu.

- Hình: đòn đánh, ẩu đả, nếu không cũng mắc tù tội.

- Hình, Linh, Việt: điện giật hay sét đánh, tai nạn về đao thương hay súng đạn.

- Phượng: bị trách oán.

- Tuế: mắc kiện tụng.

- Quả: tai nạn dọc đường.

- Phục, Tướng, Riêu, Thai: đàn ông rắc rối tơ duyên, đàn bà mắc lừa vì tình.

- Phá Quân đắc địa gặp Song Hao, Mã, Lộc: Phát nhanh về tiền bạc.

Sao Thất Sát

 Sao Thất Sát là một trong 14 sao chính tinh, thuộc chòm Thiên Phủ bao gồm có các sao: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân. Trong Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư của tổ sư Hi Di Trần Đoàn. Thất Sát chính là nơi cư ngụ của Hoàng Phi Hổ, một trong những hổ tướng dũng mãnh, thiện chiến bậc nhất của quân đội Vũ Vương.

Thuộc âm kim, là ngôi thứ 5 của chòm Nam đẩu, là chiến tướng trên trời.Là kẻ xung phong hãm trận, giết giặc trên chiến trường, vì thế Thất sát mang theo tính chất cương khắc.

Thất sát không nên gặp Hình Kỵ vì sợ rằng quá cô khắc, nếu mà lại hội thêm sát tinh nữa, thì đời người càng thêm gian khổ.

Chế được cái tính cương khắc của Thất Sát, chỉ có Lộc tinh ở Tỵ (1), hội Hóa Lộc hay Lộc tồn đều tốt, có thể làm cho cái tính cương khắc của Thất sát hóa thành chuyên nghiệp, hoặc công nghệ, trong cái sự phân công rất tinh tế của xã hội hiện đại, người chuyên nghiệp cũng tương đương với khái niệm giầu có.

Ngoại trừ Lộc tinh ra, để chế hóa cái tính ác của Thất sát là Tử vi, gọi là “hóa sát vi quyền” (biết SÁT thành QUYỀN). Khi Thất sát và Tử vi cùng gặp nhau hoặc đối cung với nhau mà được quần thần cùng hội vào, lại tránh được sát tinh phá phách thì mới là hợp cách. Giống như Đại tướng nhận lệnh của Để tọa, khí khái phi phàm, nếu lại hội thêm được Lộc tinh thì phú quý khỏi phải bàn. Nếu có sát tinh trùng phá, thì khả năng là sẽ trở thành mệnh của một nhà công nghiệp.

Thất sát là tướng quân, trực tiếp nhận mệnh của hoàng đế xuất ngoại đánh trận, nhưng phía sau có quân quyền, hoàn toàn phụ thuộc vào chuyện quân lương mà thành sự, vì thế mà Thất sát rất cần gặp Lộc (rất tốt nếu gặp cả song Lộc). Mà Thất sát vốn là đại tướng nên ưa độc đoán độc hành, vì thế mà Tả Hữu Xương Khúc đối với Thất Sát cũng không quan trọng lắm. Cũng giống như Vũ Khúc, Khôi Việt tương đối quan trọng đối với Thất sát.

Thất sát cũng giống như Tham Lang, đều là chủ BIẾN, nhưng phúc độ của Sát lớn hơn Tham Lang vậy.

(1) Câu này hơi tối nghĩa, nguyên văn viết là “ Hóa Thất Sát đích cương khắc, duy Lộc tinh tỵ” – Chữ TỴ trong văn bản này là Chi Tỵ trong 12 địa chi, nhưng như thế không có nghĩa, ngờ rằng là nhầm với chứ TỴ nghĩa là TRÁNH ĐƯỢC. 

Đặc điểm của Thất Sát:

- Phương Vị: Nam Đẩu Tinh

- Tính: Dương

- Hành: Kim

- Loại: Quyền Tinh, Dũng Tinh

- Chủ về: Uy quyền, sát phạt

- Tên gọi tắt: Sát

Thất sát ở các Cung:

- Miếu địa: Dần, thân, tý, ngọ

- Vượng địa: Tỵ, Hợi

- Đắc địa: Sửu, Mùi

- Hãm địa: Mão, Dậu, Thìn, Tuất

Sao Thất Sát là quyền tinh chủ về quyền uy, sát phạt, chiến tranh do vậy khi đứng ở cung nào tùy vào vị trí miếu, vượng hay đắc địa của mình mà phát huy tác dụng. Dưới đây sẽ là ảnh hưởng chính của Thất Sát:

Thất Sát thủ Mệnh

Ý nghĩa Ngoại hình, Tính cách


- Cung Mệnh có Thất Sát tọa thủ, nên thân hình nở nang, hơi cao, nhưng thô xấu, da xám hây đen dòn, mặt thường có vết, mắt to và lồi, tính ương ngạnh, nóng nảy, làm việc gì cũng muốn cho chóng xong. Tánh mạnh bạo, cố chấp, ít chịu thua ai, nên dễ cô độc, thích quyền lực, ưa được người trọng vọng, có tài chỉ huy, dứt khoát, biết quyền biến.

- Sát miếu, vượng hay đắc địa, nên rất can đảm, dũng mãnh, thông minh, có nhiều mưu cơ, lại thêm tánh cương nghị, hiếu thắng, và hay nói đại ngôn, nhưng được nhiều người tin phục, tuy được hưởng giàu sang, sống lâu, nhưng trên đường đời gặp nhiều bước thăng trầm. 

- Sát hãm địa là người hung bạo gian quyệt, hay nói khoác lác, thường làm đồ tể, hàng thịt, thợ rèn, nếu giàu có, tất không thể sống lâu được.

Ý nghĩa Tài Lộc, Phúc Thọ

- Sát miếu địa, Dần, Thân, dĩ nhiên là qúy hiển, nhưng tuổi Giáp, Canh, Đinh, Kỷ mà cung Mệnh co cách này, thật tài quan song mỹ.

- Sát miếu, vượng hay đắc địa, gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội, nhất là Tử, Phủ, Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc, Mã, Kình, tất được hưởng phú qúy đến tột bậc, có uy quyền hiển hách và danh tiếng lừng lẫy.

- Sát miếu, vương hay đắc địa, gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, nhất là Sát tinh, là người tàn nhẫn, đa sát, tuy được hưởng giàu sang, nhưng chẳng được lâu bề, lại có tật bênh, thường hay mắc tai nạn xe cộ, đao súng, hay bị bắt bớ, giam giữ và chắc chắn giảm thọ.

- Sát hãm địa, Mão Dậu, tuy mò ám xấu xa, nhưng ứng hợp với tuổi Ất, Tân. Vậy cho nên tuổi Ất Tân mà cung Mệnh có cách này, cũng như được hưởng phú qúy và tuổi thọ cũng gia tăng.

- Sát hãm địa, gặp Tả, Hữu, Long, Phương, Quang, Qúy hội hợp, thường làm thợ vàng hay thợ bạc.

- Sát hãm địa, gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, nhất là Sát tinh, thật là suốt đời cùng  khổ cô đơn, phải loang thang phiêu bạt, thường có bệnh tật khó chữa, lại hay bị bắt bớ giam cầm, hay mắc tia nạn khủng khiếp, nhất là về xe cộ, dao súng và dĩ nhiên là yểu tử, nhưng chết một cách rất thê thảm.                 

- Sát hãm địa, gặp Hình đồng cung, nêu không mắc tù tội, tất cũng bị giết chết, hay chết vì tai nạn xe cộ.

* Nam mệnh

+ Sát miếu, vượng hay đắc địa thủ Mệnh, gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, tất được hưởng phú qúy đến tột bậc, thường hiển đạt về võ nghiệp, có uy quyền hiển hách, danh tiếng lừng lẫy và dĩ nhiên là sống lâu.

+ Sát miếu, vượng hay đắc địa, gặp Hình đồng cung, là người có biệt tài về quân sự và có oai phong lẫm liệt.

+ Sát hãm địa, gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, thật là suốt đời cùng khổ cô đơn, phải lang thang phiêu bạt, thường có bệnh tật khó chữa, lại hay bị bắt bớ giam cầm, hay mắc tai nạn xe cộ, dao súng và chắc chắn là yểu tử, nhưng chết một cách rất thê thảm.

* Nữ mệnh

+ Sát miếu hay đắc địa thủ Mệnh, là người, là người tài giỏi, đảm đang, gan góc và hay ghen tuông. Tuy được hưởng giàu sang, sống lâu, nhưng phải muộn lập gia đình mới tránh khỏi được những nỗi ưu phiền đau đớn vì chồng con. Đây, nếu Sát gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, tất được hưởng phú qúy đến tột bậc và phúc thọ song toàn.

+ Sát hãm địa là người độc ác, lòng lang dạ thú, khắc chồng hại con, thường có nhiều tật bệnh, suốt đời lao khổ, lại hay mắc tai nạn, và không thể sống lâu được. Sao Thất Sát nếu gặp sao xấu, nhất là sát tinh, dù đắc địa cũng đưa đến nhiều nghịch cảnh như:

- Có nhiều bệnh tật.

- Thường bị tai nạn khủng khiếp vì súng đạn.

- Thường bị bắt bớ, hình tù.

- Giàu sang cũng không bền.

- Có giàu sang cũng giảm thọ.

Tóm lại, sao Thất Sát dù đắc địa cũng không đảm bảo công danh, tài lộc hay phúc thọ dồi dào hoặc lâu dài hoặc vẹn toàn nếu gặp phải hung sát tinh khác. Đặc tính của sao này là uy dũng, nhưng cũng hàm chứa nhiều bất lợi, hiểm nguy ẩn tàng.

* Những Bộ Sao Tốt

- Thất Sát, Tử Vi ở Tỵ: Phú quý, uy quyền. (Thất Sát ở đây được ví như gươm báu của nhà vua).

- Thất Sát, Liêm Trinh đồng cung ở Sửu Mùi, Mệnh Ất, Kỷ, Âm: về nam là anh hùng quán thế, can đảm, thao lược.

- Thất Sát, Thiên Hình đồng cung hay hội chiếu: Liêm chính, ngay thẳng, chính trực, vô tư, hiển đạt về nghiệp võ, rất uy nghi lẫm liệt, nhưng tính nóng nảy khiến thiên hạ phải khiếp sợ.


* Những Bộ Sao Xấu

- Thất Sát, LiêmTrinh ở Sửu, Mùi: Chết ở ngoài đường vì tai nạn xe cộ hay vì dao súng.

- Thất Sát hãm địa (hay Phá Quân hãm địa): Tha phương lập nghiệp, làm nghề nhưng không tinh thục.

- Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang, nữ ở cung Mệnh tuổi Tân, Đinh gặp Văn Xương: Góa bụa, nghịch cảnh vì gia đạo, làm lẽ, sát phu, muộn chồng.

- Thất Sát gặp Tứ Sát (Kình, Đà, Linh, Hỏa): Bị tật, chết trận.

- Thất Sát, Kình ở Ngọ: Chết vì đao súng, không toàn thây nhất là đối với tuổi Bính, Mậu. Ngoại lệ đối với hai tuổi Giáp, Kỷ.

- Thất Sát ở cung Thân: Yểu.

- Thất Sát hãm gặp Hỏa Kình: Nghèo, làm nghề sát sinh.

Thất Sát ở Cung Phụ Mẫu

Thất Sát dù sáng sủa hay mờ ám mà nằm ở Cung Phụ Mẫu thì cha mẹ thường bất hòa, nếu không cũng không hợp tính con cái. Và thường sẽ mang một trong các ý nghĩa sau đây:

- Bất cứ tại vị trí nào, cha mẹ cũng bất hòa. Nếu không, cha mẹ và con cũng không hợp tính nhau.
- Đơn thủ tại Dần, Thân: cha mẹ qúy hiến và sống lâu.
- Đơn thủ tại Tỵ, Ngọ: cha mẹ khá giả, nhưng sớm xa cách một trong hai thân.
- Đơn thủ tại Thìn, Tuất: cha mẹ túng thiếu, vất vả, thường mang cố tật, hay mắc ác bệnh. Nếu không, tất mắc nhiều tai họa. Sớm khắc một trong hai thân, cha mẹ và con cũng không thể sống chung với nhau lâu dài được. Nên làm con nuôi họ khác.
- Tử đồng cung: cha mẹ phú qúy, nhưng bất hòa. Con không hợp với tính cha mẹ. Gia đình ly tán.
- Liêm đồng cung: sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, cha mẹ và con cũng không thể sống được với nhau. Trong nhà thường có sự bất hòa cha mẹ hay mắc tai họa rất đáng lo ngại.
- Vũ đồng cung: hai thân bần khổ, hay mắc tai ương. Nếu không, tất phải mang bệnh tật, hay đau yếu. Nên sớm xa cách hai thân. Nên làm con nuôi họ khác, để tránh mọi hình khắc.

Thất Sát ở Cung Phúc Đức

- Đơn thủ tại Dần, Thân: được hưởng phúc, nhưng nên lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương. Họ hàng khá giả, có danh giá và uy quyền tế thế, lại có nhiều người hiển đạt về võ nghiệp.
- Đơn thủ tại Tý, Ngọ: không được hưởng phúc dồi dào, suốt đời may thường đi liền với rủi. Nên ly tổ có sớm xa gia đình mới mong được yên thân. Họ hàng khá giả, nhưng ly tán, có nhiều người hiển đạt về vỗ nghiệp.
- Đơn thủ tại Тhìn, Tuất: bạc phúc nên giảm thọ. Khó tránh được lai nạn vẻ đao thương, dễ mắc hình ngục. Phải ly tổ, ở xa gia đình, may ra mới được yên thân. Họ hàng càng ngày càng sa sút, nghèo khổ, ly tán, lại có nhiều người chết non.

- Tử đồng cung: phải ly tổ, bôn ba mới được hưởng phúc sống lâu. Trong họ có nhiều người giàu sang, hiển đạt về võ nghiệp, nhưng ở xa quê hương.
- Liêm đồng cung: giảm thọ, hay gặp nguy hiểm, phải xa quê hương mới mong được an toàn. Trong họ có nhiều người chết non một cách thê thảm. Nếu không, cũng phải mang tàn tật, ác bệnh, hay mắc tù tội, khốn cùng.
- Vũ đồng cung: giảm thọ vì bạc phúc. Suốt đời lao tâm khổ tứ, hay mắc tai họa. Xa quê hương, xa gia đình cũng chẳng được yên thân. Họ hàng sa sút ly tán, thường có người chết non, mang ác tật hay bần khổ.
- Thất Sát: mộ tổ năm đời. Đất khô, nóng, có sắc đỏ và có hình như thân cây dài nằm ngang.


Thất Sát ở Cung Điền Trạch

- Đơn thủ tại Dần, Thân: tổ nghiệp để lại rất ít. Tự tay gây dựng, về sau rất khá giả, mua tậu được nhiều nhà đất.

- Đơn thủ tại Tý, Ngọ: nhà đất khi mua vào, khi bán ra, thất thường. Nếu có tổ nghiệp để lại rồi cũng phá tán đến hết, hay phải lìa bỏ mà không được thừa hưởng. Tự tay gây dựng, về sau có nhà đất vững bền.

- Đơn chủ tại Thìn, Tuất: không có nhà đất. Nếu có chút ít sau này cũng vì đó mà mắc tai họa, tuổi thọ cũng bị chiết giảm.

- Tử đồng cung: cơ nghiệp của tổ tiên để lại rất vĩ đại nhưng không giữ gìn được.

- Liêm đồng cung: tự tay lập nghiệp. Thành bại thất thường. Buổi đầu rất vất vả. Nhưng đến lúc có tuổi, có nơi ăn chốn ở chắc chắn.

- Vũ đồng cung: không có nhà đất. May mắn lắm về già mới có một căn nhà nhỏ bé để nương náu.


Thất Sát Ở Cung Quan Lộc

Sao Thất Sát tại tại Dần, Thân: Có uy quyền, thành công trong những việc khó khăn, khắc phục được nhiều trở ngại, tuổi trẻ tuy có trở ngại chút ít, hoặc phải thay đổi, nhưng lớn tuổi thì lại thành công, có sự nghiệp, được người nể trọng, có tay nghề khéo, hoặc có thú vui, thưởng thức đặc biệt.

- Sao Thất Sát tại Tý, Ngọ: Có nhiều tài năng, nhiều ngành nghề, nhưng thường hay gặp trở ngại, may rủi đi liền nhau.

- Sao Thất Sát tại Thìn, Tuất: Công danh dễ gặp rủi ro không lâu dài, hay gặp tai ương, nay đây mai đó.

- Thất Sát, Liêm Trinh đồng cung: Làm ngành nghề quân sự, tư pháp, kỹ thuật, công nghệ thành danh, nhưng không bền.

- Thất Sát, Vũ Khúc đồng cung: Thành công trong công danh sự nghiệp, nhưng phải đi xa mới tốt. Đường công danh thời tuổi trẻ lên xuống thất thường, hạp ngành nghề quân sự, kỹ thuật, công kỹ nghệ, thầu khoán, xây dựng, địa ốc.

- Thất Sát, Tử Vi đồng cung: Càng lớn tuổi thì công danh càng lớn, có uy quyền.


Thất Sát Ở Cung Thiên Di

- Sao Thất Sát tại Dần, Thân hoặc Tử Vi đồng cung: Hay gặp quý nhân giúp đỡ, được nhiều người tôn phục, kính nể, ở gần các nhân vật quyền thế.

- Sao Thất Sát tại Tý, Ngọ: Được nhiều người người nể sợ và tin phục. Thường gần nơi quyền quý nhưng may rủi đi liền nhau, dễ bị tai nạn, chết xa nhà.

- Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung: Được người tin phục, nhưng hay bị nạn, bị nạn chết ở xa nhà.

- Liêm Trinh đồng cung: Ra ngoài bất lợi, hay gặp tai nạn giữa đường.

- Sao Thất Sát tại Thìn, Tuất: Ra ngoài bất lợi, chết xa nhà.


Thất Sát Ở Cung Tật Ách

Thất Sát vốn là một hung tinh dù đắc địa mà đóng ở Tật Ách thường gây bất lợi. Có Thất Sát ở Cung Tật Ách, thì lúc nhỏ hay đau yếu, ăn uống kém.

- Thất Sát, Vũ Khúc đồng cung: Bộ máy tiêu hóa xấu, thường bị trĩ, nếu không thì chân tay bị thương tích.

- Thất Sát, Không Kiếp: Bị ho lao, phổi yếu, sưng phổi có mủ.

- Thất Sát, Hóa Kỵ, Đà La: Bệnh tật ở tay chân.

- Thất Sát đi với Hao, Mộc, Kỵ: Bệnh ung thư.Tùy theo Thất Sát đi với bộ phận cơ thể nào thì nơi đó bị bệnh tật. Mức độ nặng nhẹ còn tùy sự hội tụ với sát hung tinh khác.

Thất Sát Ở Cung Tài Bạc

- Thất Sát ở Dần, Thân: Kiếm tiền dễ dàng nhất từ trung niên trở đi.

- Thất Sát ở Tý, Ngọ: Tiền bạc thất thường, hoạch tài.

- Thất Sát, Tử Vi ở Tỵ: Dễ kiếm tiền, dễ làm giàu.

- Thất Sát, Liêm Trinh đồng cung: Tiền bạc thất thường, khi có khi hết nhưng không thiếu, chậm giàu.

- Thất Sát, Vũ Khúc đồng cung: Vì Vũ Khúc là sao tài nên lập nghiệp được, nhưng tự lực, vất vả buổi đầu.

- Thất Sát ở Thìn, Tuất: Tiền bạc tụ tán thất thường nhưng hết rồi lại có.


Thất Sát Ở Cung Tử Tức

- Sao Thất Sát ở Cung Tử Tức luôn là sự bất lợi về đường con cái, vì hiếm con, hoặc vì con chết, con khó nuôi, có ám tật, muộn con, con bệnh tật, xa con. Nếu không như vậy thì có con hai dòng, con nuôi, con lai. Trừ phi ở Dần, Thân: thì được ba con, khá giả, quý tử.

- Thất Sát tại Tý, Ngọ: May mắn lắm mới có hai con.

- Thất Sát tại Thìn, Tuất: sinh nhiều nuôi ít. May mắn lắm mới có một con.

- Tử Vi đồng cung: nhiều nhất là ba con, rất khó nuôi. Về sau thường xa cha mẹ.

- Liêm Trinh đồng cung: sinh nhiều nuôi ít, rất hiếm con.

- Vũ Khúc đồng cung: cô đơn, hiếm con.


Thất Sát Ở Cung Phu Thê

- Có bốn vị trí rất hay cho Thất Sát. Đó là bốn cung Dần, Thân, Tý, Ngọ. Ở Dần, Thân, gọi là Thất Sát triều đẩu, ở Tý Ngọ gọi là Thất Sát ngưỡng đầu. Bốn vị trí này bảo đảm phú quý tột bậc.

- Sao Thất Sát ở Cung Phu Thê thì người hôn phối thường là con trưởng, đoạt trưởng, lấy người khác chủng tộc, hoặc có sự chắp nối. Hạnh phúc gia đình ít khi được trọn vẹn, hay bất hòa, xung đột, hoặc phải có sự xa cách một thời gian mới sống chung, tái hợp. Nếu không như vậy thì số cô độc, góa bụa, người hôn phối hay gặp tai nạn, có ám tật.

- Sao Thất Sát ở Dần, Thân: nên muộn đường hôn phối. Vợ hay chồng đều có tài năng, đảm đang, danh giá, vợ hay ghen, chồng nóng nảy.

- Sao Thất Sát ở Tý, Ngọ: Vợ hay chồng tuy có danh giá nhưng hay khắc khẩu, dễ chia tay. Nên muộn lập gia đình mới tránh được.

- Sao Thất Sát ở Thìn, Tuất: Hôn nhân hay gặp trắc trở, khó khăn, hoặc dễ chia tay, nhiều lần lập gia đình.

- Thất Sát, Tử Vi đồng cung: Phải trắc trở buổi đầu, về sau mới tốt, phải muộn lập gia đình mới phú quý. Bằng không phu thê gián đoạn, hình khắc.

- Vũ Khúc đồng cung: Vì Vũ Khúc là sao tài nên hai vợ chồng đều có khả năng lập nghiệp được, nhưng phải tự lực, vất vả buổi đầu.

- Thất Sát, Liêm Trinh: Thường không được tốt cho lắm như muộn lập gia đình, duyên nợ khó khăn, trắc trở, chắp nối, góa bụa. Duyên nợ dễ gặp cảnh lập gia đình nhiều lần, hoặc chắp nối, lấy nhau lúc còn nghèo khó, hoạn nạn, bị hình khắc gia đạo tức là bất hòa, xa cách.

- Thất Sát, Hóa Quyền: Người hôn phối có bản lĩnh, uy quyền, hoặc có danh giá mà mình phải nể, đôi khi có óc độc tài, chuyên quyền, nóng tánh, khó tánh.

Thất Sát Khi Vào Các Hạn

- Nhập hạn ở vị trí Triều đẩu (Dần, Thân), Thất Sát rất hưng vượng về nhiều mặt tài, quan, gia đạo.

- Gặp sát hay hung tinh hoặc khi hãm địa thì hay bị tai nạn, hình tù, súng đạn.

- Thất Sát, Liêm Trinh, HỏaTinh: Cháy nhà (nếu Hạn ở Điền càng chắc chắn).

- Thất Sát Kình Hình ở Ngọ: Ở tù, chết.

- Thất Sát Hình Phù Hổ: Ở tù, âu sầu.

- Thất Sát Phá Liêm Tham, Không Kiếp Tuế Đà: Bị kiện tù, chết (nếu đại hạn xấu).

- Thất Sát, Hao: Đau nặng.

- Thất Sát, Hóa Kỵ: Bị bệnh, hay mang tiếng xấu.

Recent Articles

TOP